42 mẹo thi bằng B2

Thảo luận trong 'Đào tạo, các khóa học, lịch học' bắt đầu bởi Thuy_KTHN, 12/3/16.

  1. Thuy_KTHN

    Thuy_KTHN Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    6/3/15
    Bài viết:
    13
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe ô tô Đào Vũ xin giới thiệu với các bạn bộ tài liệu 42 mẹo thi lý thuyết lái xe B2 giúp bạn học lý thuyết lái xe ô tô chỉ trong 1 nốt nhạc

    Các mẹo thi lý thuyết lái xe B2

    1. Tốc độ (km/h):

    Chú ý các từ:

    Trong khu vực đông dân cư:
    • Trên (40)
    • Đến (50)
    Ngoài khu vực đông dân cư:
    • Xe gắn máy: 50 km/h
    • Xe môtô: 60 km/h
    • Trên: 70 km/h
    • Đến: 30 km/h
    2.Phân biệt quyền hạn quy định

    Bộ GTVT
    • Tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ.
    • Siêu trường siêu trọng
    Chính phủ
    • Dùng xe vận tải chở hàng hóa để chở người
    • Quy định và cấp giấy phép danh mục hàng nguy hiểm
    UBND Cấp tỉnh:
    • Quy định đường cấm, đường 1 chiều, cấm dừng, cấm đỗ.
    Cơ quan quản lý GT có thẩm quyền:
    • Cấp giấy phép cho xe chở hàng quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ
    3. Vòng xuyến:
    • Quyền ưu tiên bên trái, phía trong.
    4. Còi:
    • Không dùng còi từ 22h đến 5h sáng.
    • Không nhỏ hơn 65 dB(A) và không lớn hơn 116 dB(A)
    5. Độ rơ vành tay lái:
    • Xe con: 10 độ
    • Xe khách: 20 độ
    • Xe tải: 25 độ
    6. Thể tích:
    • VC: 1
    • VH: 2
    • VS: 3
    7. Nghiệp vụ vận tải:
    • Chống mưa: 3
    • Nghiệp vụ còn lại: 2
    8. Phần trả lời đúng (đã sắp thứ tự ưu tiên):
    • Tất cả
    • Tuyệt đối cấm, tuyệt đối không
    • Cấm
    • Bắt buộc
    • Cả hai, cả ba
    • Không
    • Câu dài nhất
    Trong bộ đề thi lí thuyết lái xe B2, với dạng câu hỏi lý thuyết, cứ hễ nhìn thấy ý cuối là: “Tất cả các ý trên”, “Tất cả các quy định trên” “Tất cả các trường hợp trên”, đánh luôn vào khỏi phải suy nghĩ đảm bảo đúng.

    9. Chú ý bẫy
    • Đề thi hay bẫy ở những chỗ hết sức “vớ vẩn”, như kiểu, ý 1: Biển 2, ý 2: Biển 3, ý 3: Biển 1, nhưng hấp tấp không chú ý là mất điểm.
    10. Câu hỏi cách đường ray
    • Cứ gặp câu hỏi cách đường ray bao nhiêu, thì câu trả lời là 5 mét.
    11. Nồng độ cồn
    • Trong bài thi giấy phép lái xe B2, đáp án là 40 và 80 hay nhớ luôn là 4 và 8. Khí thở loãng hơn là 4, máu thì đặc hơn, chắc chắn là 8. Do vậy 40 trên khí thở, 80 trên máu.
    12. Khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước, thì lấy tốc độ lưu hành lớn nhất trừ đi 30 (ví dụ: 100 km/h đến 120 km/h thì lấy 120 – 30 = 90m).

    13. Cắt ngang đoàn xe, đoàn người đi lại có tổ chức, bao gồm cả đoàn xe tang: cấm chỉ, do vậy cứ hễ gặp đoàn người đoàn xe là automatic không có cắt ngang qua.

    14. Giải sa hình
    • Xe vào đường giao nhau trước -> đi trước
    • Xe Ưu tiên đi trước theo thứ tự: Hỏa Quân Công Thương
    • Xe trên đường Ưu tiên đi trước· Xe bên phải không vướng được đi trước
    • Xe rẽ phải được đi trước
    • Sa hình có 6 xe ở hai hướng đối diện chọn Ý 1.
    • Sa hình có xe cứu hỏa -> Ý 2
    • Sa hình có chú Công An -> Ý 3
    • Sa hình có xe kéo nhau là Vi phạm -> Không đúng
    • Có xe đạp chọn Ý 4
    • Có chử “Nhường” chọn Ý 1
    • Xe CA nằm ở ngả tư phía dưới -> Chọn Ý 4
    • Xe CA nằm ở ngả tư phía trên -> Chọn Ý 1· Vòng xuyến: Ưu tiên bên trái, phía trong
    15. Biển báo
    • Biển báo cấm (Hình tròn, viền đỏ)
    Vẽ hình gì báo cấm điều đó.
    • Biển báo nguy hiểm (Hình tam giác vàng, viền đỏ)
    Vẽ hình gì báo nguy hiểm điều đó.
    • Biển báo hiệu lệnh (Hình tròn xanh, hiệu lệnh màu trắng)

    khi gặp biển này bắt buộc phải thi hành theo.
    • Biển báo chỉ dẫn (Hình vuông, hoặc hình chữ nhật màu xanh, chỉ dẫn màu trắng)
    Sau khi học xong, đến lúc gần thi bạn có thể là một con vẹt, và nhớ những cái sau, cái này bổ trợ cho cái trên như một bảo hiểm:

    1. Đường bộ: bến phà đường bộ.

    2. Công trình đường bộ: thiết bị phụ trợ khác.

    3. Phần đường xe chạy: ko có câu dải đất dọc hai bên đường.

    4. Làn đường: có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

    5. Khổ giới hạn của đường bộ: chiều cao, chiều rộng.

    6. Đường cao tốc: ko giao cắt cùng mức với đường khác.

    7. Phương tiện giao thông đường bộ: cơ giới và thô sơ.

    8. Phương tiện giao thông cơ giới: tàn tật.

    9. Phương tiện giao thông thô sơ: xe súc vật kéo.

    10. Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo ATGT: nghiêm chỉnh.

    11. Xe quá tải: tải trọng trục đơn.

    12. Người tham gia GT phải đi như thế nào là đúng qui tắc giao thông: bên phải, đúng, chấp hành.

    13. Điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc: chuyển dần.

    14. ĐK xe trên đường cao tốc thì: ko được cho xe chạy ở phần lề đường.

    15. ĐK phương tiện GT trong hầm: xe thô sơ phải có đèn.

    16. Xe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn.:hoặc tình trạng khẩn cấp.

    17. Khi có tín hiệu xe ưu tiên: tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải.
    ký thuật lái xe giỏi
    18. Xe kéo nhau trên đường đèo dốc: dùng thanh nối cứng.

    19. Vận chuyển hàng bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định: mui, bạt, tấm che đậy.

    20. Hàng siêu trường, siêu trọng: có kích thước hoặc trọng lượng thực tế.

    21. Đường bộ trong khu vực đông dân cư: nội thị xã và những đoạn đường bộ.

    22. Xe máy kéo, công nông, lam, lôi máy.: tốc độ 30km/h.

    23. ĐK xe dừng trên dốc lên: đạp nhẹ phanh, về số 1 (một).

    24. ĐK xe trên đường trơn: ko đánh lái ngoặt và phanh gấp.

    25. ĐK xe qua cầu hẹp: Dùng số thấp giữ đều ga.

    26. Bảo dưỡng thường xuyên: giữ gìn được hình thức bên ngoài.

    27. Nguyên nhân làm cho xăng ko được đưa vào buồng phao của bộ chế hoà khí: tắc bầu lọc xăng.

    28. Phương pháp khắc phục giclơ: khí nén.

    29. Nguyên nhân thông thường khi đ/c diezel không nổ: nhiên liệu lẫn không khí.

    30. Đánh lửa:
    • Muộn sang sớm: Muộn thì ngược
    • Sớm sang muộn: sớm thì theo
    31. Độ rơ góc tối đa của vô lăng lái: Con, khách, tải: 10, 20, 25

    32. Công dụng của động cơ ôtô: nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng.

    33. Công dụng hệ thống làm mát của động cơ: làm giảm nhiệt độ của các chi tiết bị nóng

    34. Công dụng cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền: biến chuyển động tịnh tiến.

    35. Công dụng cơ cấu phân phối khí: vào các xy lanh ở kỳ hút.

    36. Công dụng của hệ thống cung cấp nhiên liệu đ/c xăng: hoà trộn xăng với KK sạch.

    37. Công dụng hệ thống truyền lực ôtô: Dùng để truyền mômen quay.

    38. Công dụng ly hợp: truyền hoặc ngắt truyền động.

    39. Công dụng của hộp số: đảm bảo cho ôtô chuyển động lùi.

    40. Công dụng của hệ thống lái: ko có câu đảm bảo ôtô chuyển động lùi.

    41. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt: tuyến biểu đồ vận hành.

    42. Tuyến vận tải khách: địa danh này, địa danh khác.

    Ngoài ra còn có các thần chú như “tăng 2 giảm 1″, “máu 1, thở 2″, “câu nào ít chữ ý 3″ , “8-4-1, 7-2, 6-4, 5-3″ v..v.. Chúc các bạn tự tin và làm tốt đề thi lý thuyết lái xe b2

    Có thể bạn quan tâm: Khóa học bằng lái xe B2 chất lượng, giá rẻ : daotaolaixe.pro.vn
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    42 mẹo thi bằng B2

    Last edited by a moderator: 12/3/16
    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN