Bảng chữ cái tiếng Hàn

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi hienchi28, 2/3/15.

  1. hienchi28

    hienchi28 Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    27/1/15
    Bài viết:
    64
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới thiệu sơ về tiếng Hàn

    Để học một ngoại ngữ, trước hết bạn phải học bảng chữ cái của ngoại ngữ đó. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh dùng bảng chữ cái latinh, một số ngoại ngữ đang hot hiện nay như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc thì sử dụng chữ tượng hình. Thay vì thấy khác biệt khó gặp, các bạn sinh viên lại có xu hướng thử thách mình với những ngôn ngữ này.

    Trung tâm tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu với các bạn mới bắt đầu học tiếng Hàn bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc trong mục tiếng Hàn nhập môn cực kì đơn giản, dễ học dưới đây nhé.

    Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là “Hangeul”. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên. Trước Hangeul, người Hàn Quốc ko có hệ thống chữ viết riêng của mình và họ đã dùng các ký tự chữ Hoa và đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết tiếng Hàn. Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc.Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

    Đầu tiên Bảng chữ cái tiếng Hàn có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi10 phụ âm đôi. Các bạn cùng xem nhé :

    - 10 nguyên âm cơ bản:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    - 11 nguyên âm đôi (ghép):

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    - 14 phụ âm cơ bản:

    ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

    - 5 phụ âm đôi (kép):

    ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ


    Đây là phiên âm tiếng Việt của bảng chữ cái tiếng Hàn

    [​IMG]

    Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”
    Ví dụ:
    1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.
    ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)
    ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)
    2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.
    ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)
    ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)
    3. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ


    Hãy đọc và viết các từ vựng tiếng Hàn sau đây nha .

    - 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

    - 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

    - 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

    - 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

    (*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] .

    Bảng chữ cái tiếng Hàn thật ra tiếng Hàn không khó đâu các bạn, các bạn cần chú ý vài điểm nhỏ và nắm bắt phương pháp học tiếng Hàn là có thể dễ dàng tiếp thu nhanh chóng, Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tiếng Hàn thật giỏi nha.

    Nguồn : Trung tâm tiếng Hàn SOFL
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Bảng chữ cái tiếng Hàn

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN