Các cấp so sánh trạng từ trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi lehunghn92, 31/12/15.

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    28/7/15
    Bài viết:
    175
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Trung tam tieng Nhat
    [​IMG]
    Các bạn có thể học trên các trạng từ trong các loại truyện tranh tiếng Nhật
    1.全部・皆・全て・残らず
    1.1
    Mẫu câu 1
    a. アルバムの写真が火事で全部焼けてしまいました。
    b. アルバムの写真が火事で皆焼けてしまいました。
    c. アルバムの写真が火事で全て焼けてしまいました。
    d. アルバムの写真が火事で残らず焼けてしまいました。
    ( Tất cả ảnh trong album đều bị cháy do hỏa hoạn)
    + Tất cả các câu trên, album ảnh là danh từ đếm được.
    Cách dùng cho danh từ không đếm được cũng tương tự.
    Mẫu câu 2
    a. 過去のことは全部忘れた。
    b. 過去のことは皆忘れた。
    c。過去のことは全て忘れた。
    d。過去のことは残らず忘れた。
    + Các câu trên cho thấy, 全部、皆、全て、残らず  đều được dùng cho cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, cách sử dụng của chúng cũng có một số điểm khác nhau.
    A. 皆  thường dùng để chỉ người.
    例: 
    a. 今日の試験は全部よく出来た。
    b. 今日の試験は皆よく出来た。
    c。 今日の試験は全てよく出来た。
    d。 今日の試験は残らずよく出来た。
    Ở ví dụ trên, 全部、全て、残らず  cho biết rằng người nói đã làm tốt tất cả các câu hỏi trong kỳ thi. Nhưng với 皆  ngoài nghĩa như trên, câu đó còn có nghĩa là tất cả mọi người tham dự kỳ thi này đều làm bài tốt.
    Khi đề cập đến con người mà muốn sử dụng các trạng từ 全部、 すべて、 残らず、   nên dùng các nói dưới đây để tránh nhầm lẫn.
    a. 吉田さんの意見に全部の人は賛成した。
    b. 吉田さんの意見に全ての人は賛成した。
    c. 吉田さんの意見に出席者は残らずが賛成した。
    > tất cả mọi người đều tán thành ý kiến của anh YOSHIDA
    B. không dùng 全て  khi đề cập đến một vấn đề duy nhất.
    例:
    図書館から借りた本は全て読みました。
    > Tôi đã đọc hết toàn bộ sách mượn ở thư viện.
    Ví dụ trên có nghĩa người nói đã mượn nhiều hơn một quyển sách từ thư viện và anh ta đã đọc hết chúng. Nếu anh ta chỉ mượn một quyển sách và đọc xong quyển sách đó, trong trường hợp này, nên dùng 皆  hoặc 全部。
    図書館から借りた本は全部読みました。
    図書館から借りた本は皆読みました。
    C. 残らず  có nghĩa gốc là không còn lại gì, không có ngoại lệ.
    暖かくなって雪が残らず解けた
    >Trời đang ấm lên và tuyết đã tan hết.
    例: 品物は残らず売れた。
    >Hàng hóa đã được bán sạch.
    Ta có thể sử dụng 全部、 皆、 全て、 thay cho 残らず。 Tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh kết quả "hoàn toàn không có gì" thì nên dùng 残らず。 
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Các cấp so sánh trạng từ trong tiếng Nhật

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN