Các cấu trúc tiếng anh theo sau là động từ mang dạng V_ing

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi aromaanhngu, 13/1/15.

  1. aromaanhngu

    aromaanhngu Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    13/2/14
    Bài viết:
    136
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Trong tiếng anh có rất nhiều động từ ở cả dạng V-ing và To Verb. Để củng cố lại kiến thức cho người học, bài này hoc tieng anh giao tiep Aroma xin chia sẻ những động từ theo sau là V_ing. Hãy cùng tham khảo nhé.

    See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
    See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
    Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.
    Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
    Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
    Ex:
    - I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
    - I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
    Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
    Ex:
    - I need to go to school today.
    - Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
    * ENDURE DOING SOMETHING: chịu đựng phải làm điều gì đó
    – He can’t endure being alone in a foreign country (Anh ấy không chịu được cảnh cô độc một mình ở nước ngoài)
    * ENJOY DOING SOMETHING: thích thú, có được niềm vuikhi làm điều gì đó, thích làm gì đó như là một thú vui
    – Young children enjoy helping around the house (Trẻ nhỏ thường thích giúp đỡ làm công việc trong nhà)
    * FINISH DOING SOMETHING: hoàn tất làm điều gì đó, làm xong việc gì đó
    – When I finish typing this lesson, I will reward myself with a coffee. (Khi tôi đánh máy xong bài học này, tôi sẽ tự thưởng cho mình một ly cà phê)
    * GIVE UP DOING SOMETHING = QUIT DOING SOMETHING: từ bỏ làm gì đó
    – I wonder when my father will stop/quit smoking (Tôi không biết khi nào ba tôi mới bỏ hút thuốc lá)
    DENY DOING SOMETHING: chốí đã làm gì đó
    – The woman denied killing her husband (Người đàn bà đó đã chối tội giết chồng
    * CONSIDER DOING SOMETHING: xem xét, nghĩ đến khả năng sẽ làm gì đó
    – He seriously considered resigning. (Ông ấy đã nghiêm túc nghĩ đến việc từ chức)
    * CAN’T HELP DOING SOMETHING: không thể không làm gì đó, không thể nín nhịn làm gì đó (thường là không thể nhịn cười)
    – I can’t help laughing every time I watch Mr.Bean (Tôi không thể nhịn cười mỗi lần xem Mr Bean)
    * BEAR DOING SOMETHING = STAND DOING SOMETHING: chịu đựng được khi làm gì đó
    – I can’t stand listening to their singing.(Tôi không thể chịu được khi phải nghe họ hát)
    * AVOID DOING SOMETHING: tránh né làm gì đó
    – People should avoid eating after 8 p.m (Mọi người nên tránh ăn sau 8 giờ tối)
    ALLOW DOING SOMETHING: cho phép làm gì đó
    – They don’t allow taking photographs in this supermarket. (Họ không cho phép chụp ảnh trong siêu thị này).

    Nhanh tay ghi lại những cấu trúc này để bổ sung vào kho tàng từ vựng tiếng anh của mình nhé. Học tiếng anh giao tiếp Aroma chúc các bạn học tốt

    Tham khảo thêm: lop hoc tieng anh
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Các cấu trúc tiếng anh theo sau là động từ mang dạng V_ing

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN