các điều bệnh nhân cao huyết áp nên biết

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi dung889, 29/3/16.

  1. dung889

    dung889 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    13/10/15
    Bài viết:
    145
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Tăng áp huyết là một hội chứng lâm sàng thường gặp với đặc điểm chính là huyết áp động mạch mang tính nâng cao cao liên tục. Nếu huyết áp tâm thu lớn hơn 160 mmHg, huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg, được chẩn đoán là cao áp huyết. Tăng áp huyết thuộc phạm vi bệnh phổ biến, thường gặp của cả thế giới. Người bình thường huyết áp tâm thu sẽ nâng cao dần tùy theo độ tuổi, thường xuất hiện nhiều ở độ tuổi trên 40 tới 50. Nguyên do tạo thành bệnh có liên quan nhất định với những nhân tố di truyền; tinh thần luôn luôn trong trạng thái căng thẳng; hay là hấp thu muối quá nhiều; ăn lượng lớn chất béo ngọt; lười hoạt động.v.v.... Trên kết quả lâm sàng thường có những triệu chứng cụ thể như: đau đầu, choáng váng, ù tai, mất ngủ, hay quên, hồi hộp, lo sợ.v.v....

    2) Có mấy loại cao huyết áp?
    Huyết áp cao được chia làm hai loại lớn là huyết áp cao nguyên phát và huyết áp cao thứ phát.

    Tăng huyết áp nguyên phát: Là 1 loại bệnh riêng biệt với dấu hiệu chính đó là huyết áp tăng cao, ko rõ tác nhân, căn nguyên, chiếm khoảng 80% đến 90% Của các trường hợp Cao áp huyết. Phần nhiều có liên quan yếu tố di truyền.

    Cao huyết áp thứ phát: Đi kèm với 1 bệnh nào đó, được xem là một trong những biểu hiện xuất hiện tăng áp huyết, chiếm 10% - 20% các trường hợp huyết áp cao. Cụ thể như: viêm vi cầu thận; bệnh đái đường; suy vai trò thận; hội chứng bệnh thận; chứng thống phong (gout).v.v....

    3). Huyết áp cao có các nguy hiểm gì?
    Huyết áp cao là một bệnh thường gặp và nhiều biến chứng, cũng như được xem là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, thiếu máu não. Trong bệnh mạch vành, người có tăng áp huyết trên 75%. các biến chứng chủ yếu như sau:
    [​IMG]

    - Tim: Bệnh tim do cao áp huyết, suy tim, dầy tâm thất trái, người nghiêm trọng bị suy tâm thất trái.

    - Thận: Do động mạch thận xơ hóa làm suy dần chức năng thận. 1 số trường hợp còn tăng trưởng thành suy yếu tố thận chứng ngộ độc nước tiểu.

    - Não: Do co thắt hay xơ cứng mạch máu não, dẫn tới tổ chức não thiếu máu do thiếu oxy (hay còn gọi là thiếu máu não), người bị nhẹ cảm thấy choáng váng đau đầu; hoa mắt ù tai; tay chân thân mình tê dại, người bị nặng thì xảy ra tai biến mạch máu não, tạo nên xuất huyết não; nhũn não là thường gặp nhất.

    - Đáy mắt: Động mạch đáy mắt xơ hóa, đôi khi có xuất huyết và phù gai thị.

    4). tại sao bệnh nhân tăng áp huyết phải khống chế cân nặng?
    Bệnh nhân tăng huyết áp thường kèm béo phì hay tăng cân. Béo phì , tăng áp huyết đều có thể làm cho trái tim làm việc quá tải. Theo dõi tình trạng lâm sàng cho thấy, huyết áp của phần đông bệnh nhân thông thường giảm thiểu xuống lúc giảm cân nặng, khi lên cân thì huyết áp sẽ nâng cao theo, điều này nói rõ mối liên quan trực tiếp giữa béo phì và huyết áp. Khống chế cân nặng, tức làm cho huyết áp ko biến đổi lớn, những dấu hiệu lâm sàng như là: khó thở, mệt mỏi, cũng được cải thiện thấy rõ. Cho buộc phải khống chế hấp thu năng lượng, khiến cho cân nặng duy trì trong phạm vi bình thường, là điều cực kỳ quan trọng trong việc phòng trị cao huyết áp.
    Cân nặng tiêu chuẩn (kg) = [chiều cao (cm) – 100] x 0,9

    Nếu cân nặng của 1 người trong phạm vi +/- 10% của cân nặng tiêu chuẩn, thuộc cân nặng bình thường; nếu cân nặng thực tế vượt quá 10% so với cân nặng tiêu chuẩn được xem là vượt số cân; nếu cân nặng thực tế vượt quá 20% so với cân nặng tiêu chuẩn được xem là bị chứng béo phì.

    Người béo phì nên tiết thực giảm béo, hạn chế cân nặng mỗi tuần 1 đến 2 kg là thích hợp. Kiến nghị mỗi kg cân nặng lý tưởng tăng cường 25 tới 30 Kcal nhiệt lượng.

    5). bệnh nhân cao huyết áp về mặt dinh dưỡng nên để ý điều gì?
    + Ít ăn thức ăn nhiều mỡ, nhất là mỡ động vật, như thịt mỡ; thực phẩm chiên mỡ.

    + Ít ăn thức ăn giàu cholesterol như nội tạng động vật gồm gan, tim, cật.v.v...

    + Ăn uống thanh nhạt, không quá mặn.

    + Ít ăn đồ ngọt, đường saccharose; fructose; glucose đều đáng lo sẽ làm nâng cao đường , mỡ trong máu, phải cố gắng ít ăn.

    + không cần thiết dùng hấp thu quá nhiều cafein; coffie đặc; trà đậm; ớt…

    + Có thể chọn thức ăn có tác dụng bảo vệ mạch máu , giảm thiểu mỡ như rau cần; chuối; nấm mèo; củ hành tây; cà chua; hải sâm; tỏi; nấm hương; rong biển… đều có hiệu quả tốt trong việc phòng điều trị cao huyết áp; xuất huyết não; nhũn não…

    + Ăn ít, chia thành nhiều bữa, ko ăn quá no, mỗi ngày ăn 4-5 bữa.

    6). Tại sao buộc phải giảm hấp thu chất béo?
    Việc hấp thụ quá nhiều chất béo điều đó có thể làm tăng mỡ trong máu, mỡ máu nhiều lại có thể thúc đẩy xơ hóa động mạch, vì vậy, trong bữa ăn cần thiết giảm hấp thu mỡ động vật. lúc nấu ăn, sử dụng nhiều dầu thực vật, cholesterol khống chế dưới 300 mg/ngày. cần ăn nhiều cá, cá biển chứa acid béo chưa no, làm cho cholesterol được oxy hóa, từ đó giảm cholesterol máu, thậm chí kéo giãn ngưng tụ tiểu cầu, khống chế hình thành huyết khối, dự phòng trúng phong (còn gọi là tai biến mạch máu não); cá còn chứa nhiều acid linoleic, tăng tính đàn hồi cho các mao mạch, dự phòng vỡ mạch máu, có công năng nhất định trong việc dự phòng các biến chứng của cao huyết áp. tốt nhất hằng tuần ăn cá 2 đến 3 lần.

    7). Vì sao bắt buộc giảm hấp thu muối?
    Nhiều tài liệu bệnh dịch học cho thấy, các vùng ăn nhiều muối có tỷ lệ phát bệnh cao tăng huyết áp hơn các vùng ăn ít muối thấy rõ. giảm thiểu hấp thu muối ăn thích hợp giúp ích cho hạ huyết áp, ko nên dùng bớt tích tụ natri trong cơ thể. Lượng hấp thu muối ăn hàng ngày của bệnh nhân áp huyết cao buộc phải dưới 3g , dưới 5ml nước tương (ăn uống ít muối), có thể nêm muối hoặc nước tương sau lúc nấu xong, để đạt mục đích điều vị. Cũng có thể khi ăn mới chấm muối hay nước tương.

    8). Vì sao buộc phải tăng hấp thu một số chất khoáng?
    Người bệnh tăng huyết áp cần thiết ăn nhiều thức ăn giàu kali, calci mà ít natri. Có báo cáo cho rằng lúc hạn chế hấp thu muối natri, bênh cạnh đó song với sự nâng cao hấp thu muối kali trong bữa ăn, làm vậy sẽ ức chế được sự hấp thu muối natri, bữa ăn nhiều kali ít natri càng có tác dụng hạ huyết áp, cũng như có thể thúc đẩy bài tiết cholesterol, tăng tính đàn hồi của mạch máu, có công năng lợi tiểu, giúp ích cho việc cải thiện sức co bóp của tim. Thức ăn giàu kali gồm khoai tây; khoai môn; cà tím; chuối; thức ăn giàu calci gồm chuối; nước trái cây; canh xương…

    9). Tại sao bắt buộc ăn nhiều lương tạp; lương thô?
    Lương tạp; lương thô như kiều mạch; yến mạch; hạt bắp; gạo lứt.v.v... chứa nhiều xơ dinh dưỡng, chất xơ có tác dụng bám hút cholesterol, còn có thể tăng tốc cho acid cholic bài ra từ phân, làm giảm thiểu sự nâng cao cholesterol, dự phòng xơ cứng động mạch. Bữa ăn tăng cường đủ chất xơ có ích cho việc phòng trị cao huyết áp; bệnh mạch vành; cao mỡ máu. Lượng xơ dinh dưỡng hấp thu hàng ngày cần đạt trên 15 g. bởi vậy, bệnh nhân tăng áp huyết xuất hiện táo bón có khả năng tạo thành xuất huyết não, lương tạp và lương thô còn có công dụng nhuận tràng thông tiện, giúp ích dự phòng táo bón.

    10). Vì sao buộc phải ăn nhiều rau cải; trái cây?
    Trong rau cải và trái cây chứa nhiều vitamin, chất khoáng. Vitamin có ích cho việc phòng trị áp huyết cao chủ yếu gồm vitamin C , E. Vitamin C làm tránh cholesterol, tăng tính đàn hồi mạch máu. Vitamin E có tác dụng kháng oxy hóa mạnh, duy trì tính hoàn chỉnh của màng tế bào, dự phòng xơ cứng động mạch. Chất khoáng có tác dụng nhất định đối với sự phát sinh cao huyết áp, bệnh mạch vành, cao mỡ máu. Nghiên cứu hiện nay cho biết crom, selen, kẽm có ích cho sự chuyển hóa mỡ, đường; iod có thể ức chế sự hấp thu cholesterol của đường ruột.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    các điều bệnh nhân cao huyết áp nên biết

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN