Các trạng từ trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi shiverdrf, 24/2/16.

  1. shiverdrf

    shiverdrf Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    6/8/15
    Bài viết:
    44
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Trung tam tieng Nhat
    Để giúp các bạn trên con đường thực hiện ước mơ đi du học Nhật Bản của các bạn thành hiện thực mình xin chia sẻ một vài cấu trúc ngữ pháp để các bạn thấy rằng học tiếng Nhật rất hay và thú vị. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho những ai đang băn khăn không biết làm sao để giao tiếp tiếng Nhật tốt
    [​IMG]
    I. Trạng từ どろどろ (dorodoro)
    Thường đi với ~だ(~da), ~の(~no), ~する(~suru).
    Diễn tả trạng thái giống như bùn lõng bõng, hay là trạng thái bị vấy bẩn do bùn.
    1. アイスクリームが溶けて、どろどろになった。
    Aisu kuriimu (ice cream) ga tokete, dorodoro ni natta.
    Cây kem tan chảy và trở nên mềm nhũn.
    2. 大雨でズボンがどろどろだ。
    Ooame de zubon ga dorodoro da.
    Vì trời mưa to nên quần bị lấm bùn.

    II. Trạng từ こちこち(kochikochi)
    Thường đi với ~だ(~da), ~な(~na), ~の(~no).
    Sử dụng để diễn tả trạng thái trở nên cứng do khô hoặc do đông đặc lại.
    Cả trong cách suy nghĩ và thái độ cứng ngắc cũng sử dụng từ này.
    1. 魚がコチコチに凍っている。
    Sakana ga kochikochi ni kootte iru.
    Cá bị đông lạnh cứng ngắc.
    2.面接の時、コチコチになってしまった。
    Mensetsu no toki, kochikochi ni natte shimatta.
    Lúc phỏng vấn, suy nghĩ của tôi đã không linh hoạt lắm.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Các trạng từ trong tiếng Nhật



Like và Share ủng hộ ITSEOVN