Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi kinglibra, 8/1/16.

  1. kinglibra

    kinglibra Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    7/8/15
    Bài viết:
    149
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Nguồn tham khảo: http://hoctiengnhatban.org
    Trợ từ trong Tiếng Nhật luôn là một vấn đề đau đầu của các học viên mỗi khi nói tới trong các trường đại học có khoa tiếng Nhật. Hi vọng mình sẽ giúp bạn giải quyết nỗi lo lắng này một cách hiệu quả nhất.
    [​IMG]
    Cách sử dụng が
    I. Biểu hiện chủ ngữ trong câu
    1.Trong câu nghi vấn

    Ai sẽ đi? だれがいきますか?
    Tôi sẽ đi 私がいきます。
    Khi nào thì được いつがいいですか?
    Ngày mai thì được 明日がいいです.
    Cái nào là từ điển của bạn? どれがあなたの辞書ですか?
    Cái này là từ điển của tôi これが私の辞書です。

    2.Trong câu văn chỉ sự tồn tại thì nó biểu hiện sự tồn tại của con người, vật, sự việc
    Có ai ở trong phòng học? 教室に誰がいましたか
    Có bạn Tanaka 田中さんがいました。
    Có cái gì ở trên bàn? 机の上に何がありますか?
    Quyển sách ở trên bàn 本があります
    Có hẹn với bạn 友達と約束がある。

    3.Trong câu văn có tính từ hoặc trong câu so sánh
    Giao thông của Nhật Bản thuận tiện 日本は交通が便利です。
    Tokyo và Seoul thì nơi nào lạnh hơn? 「東京とソウルと、どちらが寒いですか」
    Seoul lạnh hơn ソウルの方が寒いです。
    Ai là người cao nhất trong lớp? クラスで誰が一番背が高いですか?
    Tanaka là người cao nhất lớp 田中さんが一番背が高いです。

    4.Chủ ngữ trong câu văn tha động từ hoặc chỉ hiện tượng
    Hoa anh đào đã nở rồi 桜の花が咲きました。
    Trời đang m 雨が降っています。
    Tuần trước, đã có tai nạn giao thông ở chỗ này 先週、ここで交通事故がありました。

    5.Chủ ngữ trong câu mang tính chất phụ thuộc Câu danh từ:
    Cái này là bức ảnh mà tôi đã chụp これは私が撮った写真です。
    Câu chỉ khi: Ba tôi mất khi tôi còn là học sinh tiểu học năm thứ hai 私が小学二年生だったとき、父は死にました。
    Câu chỉ lý do: Tôi không tham gia đi du lịch được vì công việc quá bận rộn 仕事が忙しいので、私は旅行に参加できません。
    Câu chỉ điều kiện:Hãy trao cái này cho Tanaka nếu anh ấy đến 田中さんがきたら、これを渡してください。

    6.Trong câu văn biểu hiện trạng thái:
    Chìa khóa đang được treo ở cửa ドアに鍵がかかっている。
    Cảnh sát đang đứng ở cửa vào 入り口に警察が立っています。
    Viết trước chữ lên tấm bảng đen 黒板に字が書いてあります。
    Hoa được trang trí trước trong nhà 部屋に花が飾ってあります。
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN