Cách nói tương đương giữa tiếng Việt và tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi lehunghn92, 23/2/16.

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    28/7/15
    Bài viết:
    175
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Trung tam tieng Nhat tai Ha Noi
    [​IMG]
    Đọc thêm: Bỏ túi phương pháp học tiếng Nhật
    Chưa từng -
    ~したことがありません。
    シンガポールに行った事がありますか。
    Anh đã từng đến Singapore chưa?
    いいえ、行ったことがありません。
    Chưa, tôi chưa từng đến đó.

    Xin hãy - (yêu cầu)
    ~してください。
    ("kudasai" = "xin hãy)
    入る前にチケットを買ってください。
    Xin hãy mua vé trước khi vào.

    Thích - (làm gì)
    ~するのが好きです。
    (suki = thích)
    本を読むのが好きです。
    Tôi thích đọc sách.

    Tôi phải - (làm gì đó)
    ~しなくちゃいけない。(=~しなくてはいけない)
    ~しないといけない。
    ~しなくちゃ。(nói tắt)
    ~しなければなりません。
    学長だから学校へ行かなければなりません。
    Là hiệu trường nên tôi phải đến trường.
    ご飯を炊かなくちゃ!
    Tôi phải nấu cơm đã!
    今日は締め切りだから、図書館へ本を返さないといけない。
    Hôm nay là hạn cuối nên tôi phải trả sách cho thư viện.
    もう11時だから買い物をしなくちゃいけない。
    Đã 11 giờ rồi nên tôi phải đi chợ.

    Có lẽ là -
    ~でしょう。(trang trọng)
    ~だろう。 (không trang trọng)
    ("darou" và "deshou" để chỉ xác suất, khả năng cao một việc gì đó)
    今日はいい天気でしょう。
    Hôm nay có lẽ sẽ đẹp trời.
    彼は学校をやめたでしょう。
    Anh ta có lẽ đã bỏ học.
    漢軍の中にそんなに楚人がいるから、楚の地は漢軍におちったのだろう。
    Nhiều người Sở như vậy ở trong Hán quân nên có lẽ là đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân rồi.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Cách nói tương đương giữa tiếng Việt và tiếng Nhật

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN