Cách xem ngày tốt, ngày xấu trong tháng

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi hienmeo93, 6/7/16.

  1. hienmeo93

    hienmeo93 Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    5/5/16
    Bài viết:
    93
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Xem xét ngày không nên làm những việc lớn Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người xem. Thí dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dung ngày Đinh Tỵ

    Trước khi chọn ngày tốt trong tháng cần phải đổi lịch âm dương từ ngày dương sang ngày can chi, Có thể tra cứu trên Lịch Vạn Niên, Lịch Vạn Sự

    1. Tránh các ngày Nguyệt Kỵ

    Là những ngày: mồng 5, 14, 23 hàng tháng. Theo phong thủy phi tinh, tổng các số trong 3 ngày trên là 5,5 tượng trưng cho sao Ngũ Hoàng Thổ ở trung cung rất tối kỵ cho mọi việc.

    2. Trách những ngày tam Nương

    Là những ngày: thượng tuần là ngày mùng 3, mùng 7. Trung tuần là ngày 13, 18. Hạ tuần là ngày 22, 27

    Tra cứu ngày không nên làm những việc lớn

    - Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người xem. Giả sử tuổi Đinh Tỵ không nên dung ngày Đinh Tỵ

    - Ngày trùng với can tuổi của người cần xem, còn chi xung với chi tuổi. Giả sử tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Hợi (Chính xung rất độc)

    - Ngày có can xung với can tuổi của người cần xem, còn chi trùng với chi tuổi hoặc chi xung với chi tuổi. giả sử tuổi Đinh Tỵ k0 nên dung ngày Quý Tỵ hoặc Quý Hợi.

    Các ngày sát chủ cũng không nên làm các việc lớn ( tháng Giêng, ngày Tỵ)_(Tháng 2, ngày Tý)_(Tháng 3, ngày Mùi)_(Tháng 4 ngày Mão)_(Tháng 5, ngày Thân)_(Tháng 6, ngày Tuất)_(Tháng 7, ngày Hợi)_(Tháng 8, ngày Sửu)_(Tháng 9, ngày Ngọ)_(Tháng 10, ngày Sửu)_(Tháng 9, ngày Ngọ)_(Tháng 10, ngày Dậu)_(Tháng 11, ngày Dần)_(Tháng 12, ngày Thìn)

    3. Những yếu tố để xem ngày tốt khi xem ngày tốt xấu

    - Ngày Can sinh Chi (Đại Cát): có vai trò rất quan trọng khi tiến hành đại sự: Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Giáp Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý, Nhâm Dần, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Mão, Bính Thìn.

    - Ngày chi sinh Can ( Tiểu Cát): cũng là ngày tốt: Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Mậu Ngọ.

    + Từ Lập Xuân đến trước Lập Hạ: Nhâm Dần, Quý Mão.

    + Từ Lập Hạ đến trước Lập Thu: Ất Tý, Giáp Ngọ.

    + Từ Lập Thu đến trước Lập Đông: Mậu Thân , Kỷ Dậu.

    + Từ Lập Đông đến trước Lập Xuân: Canh Tý, Tân Hợi.

    4. Ngày theo Lục Diệu

    Tháng 1,7: Ngày 1 là Tốc Hỉ: Tốt vừa, sáng tốt, chiều xấu, cần làm nhanh.

    Tháng 2,8: Ngày 1 là Lưu Liên: Hung, mọi việc khó thành.

    Tháng 3,9: Ngày 1 Tiểu Cát: Cát, mọi việc tốt,ít chướng ngại.

    Tháng 4,10 : Ngày 1 là không Vong: Hung, mọi việc bất thành.

    Tháng 5,11: Ngày 1 là Đại An: Cát, mọi việc đều yên tâm.

    Tháng 6,12: Ngày 1 là Xich Khẩu: Hung, Đề phòng miệng lưỡi cãi vãi.

    Rồi theo thứ tự 1 Đại An, 2 Lưu liên, 3 Tốc Hỉ, 4 Xích Khẩu, 5 Tiểu Cát, 6 Không Vong tiếp theo các ngày trong tháng.

    Theo lịch sách cổ truyền chứng minh là đúng, hễ vào tuổi nào gặp nạn tam tai không những không làm nhà mà cưới gả cũng là chuyện xấu. Nên các bạn cố gắng vào những năm hung niên nói trên dù muốn dù không cũng đỡ đi được phần nào.

    XEM THÊM: xem ngày tốt xuất hành, xem ngày khai trương theo tuổi



     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Cách xem ngày tốt, ngày xấu trong tháng

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN