Cấu trúc câu của các dạng so sánh trong tiếng anh căn bản nhất

Thảo luận trong 'Luyện thi Toeic, kiến thức anh văn' bắt đầu bởi admin, 22/10/14.

  1. admin

    admin Phạm Công Sơn Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    22/5/13
    Bài viết:
    3,741
    Đã được thích:
    716
    Điểm thành tích:
    113
    Giới tính:
    Nam
    1. Equality(So sánh bằng)
    • S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
    • S + V + not + so/as + adj/adv +as+ N/Pronoun
    Ex:
    • She is as stupid as I/me
    • This boy is as tall as that one
    • (Không lặp lại từ đã dùng ở chủ ngữ)
    • Population of Ho Chi Minh city isn't as much as that of Bangkok.
    2. Comparative(So sánh hơn)
    • Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun
    • Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun
    Ex:
    • She is taller than I/me
    • This bor is more intelligent than that one.
    • Dạng khác: S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn)
    3. Superlative(So sánh nhất)
    • Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
    • Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.
    Ex:
    • She is the tallest girl in the village.
    • He is the most gellant boy in class.
    • Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
    Chú ý:
    • Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)
    • Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)
    • Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn
    4. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng

    Từ so soánh ------ So sánh hơn ------ So sánh nhất

    good ------ better ------ the best

    bad ------ worse ------ the worst

    far ------ farther/further ------ the farthest/furthest

    little ------ less ------ the least

    much/many ------ more ------ the most
    • Sơn is the best.
    • Sơn is the best swimmer.
    5. Double comparison(So sánh kép)
    • Same adj:
      • Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
      • Long adj:S + V + more and more + adj
    • Ex:
      • The weather gets colder and colder.(Thời tiết càng ngày càng lạnh.)
      • His daughter becomes more and more intelligent.(Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh)
    • Different adj:
      • The + comparative + S + V the + comparative + S + V.(The + comparative the + từ ở dạng so sánh hơn)
    • Ex:
      • The richer she is the more selfish she becomes.(Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn).
      • The more intelligent he is the lazier he becomes.(Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.)
    Dạng khác(càng...càng...)
    • The + S + V + the + comparative + S + V
    • Ex: the more we study the more stupid we feel.
    • Chú ý:
      • Trong câu so sánh kép,nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh
      • Ex: the more English vocabularywe know the better we speak.
    6. Multiple Numbers Comparison(So sánh gấp nhiều lần)
    • S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
    • multiple numbers:half/twice/3,4,5...times/Phân số/phần trăm.
    • Ex: She types twice as fast as I.
    • In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary as men.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Cấu trúc câu của các dạng so sánh trong tiếng anh căn bản nhất

    Chỉnh sửa cuối: 8/7/15
    Đang tải...
  2. yeuseo

    yeuseo

    Vip Member

    Tham gia ngày:
    15/8/14
    Bài viết:
    99
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    6
    Bài viết khá hay và khá tỷ mỉ. tk ad
     


Like và Share ủng hộ ITSEOVN