Cùng tìm hiểu cách chọn bồn chứa nước khi mất nước

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi hiohy64, 25/8/15.

  1. hiohy64

    hiohy64

    Vip Member

    Tham gia ngày:
    15/7/15
    Bài viết:
    105
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    I. Tầm quan trọng của hệ thống cấp nước:

    – Nước là thứ không thể thiếu trong sống của chúng ta. Việc xây dựng hệ thống cấp nước đòi hỏi sự cẩn thận, chi tiết, phải luôn đảm bảo người dân có đủ nước để sử dụng.

    – Và rủi ro mất nước từ nhà cung cấp thì vẫn có nước để mọi người sử dụng, ít nhất là trong 1 ngày đêm.

    Việc tích trữ nước trong những ngày mất nước trở thành yếu tố sống còn.

    – Các tiêu chuẩn cần đảm bảo của bồn dự trữ nước:

    + TCVN 4513 – 1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

    + Tiêu chuẩn TCXD 3989-1985: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước – Mạng lưới bên ngoài – Bản vẽ thi công.

    + Tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình –Tiêu chuẩn thiết kế.

    – Bài viết này sẽ giúp các bạn chọn lựa được bồn nước tầng hầm, bồn nước mái nhà và bơm nước.v.v thích hợp cho gia đình bạn. Bởi trong trường hợp bạn mua bồn chứa lớn sẽ rất lãng phí tiền bạc còn nếu mua loại quá nhỏ thì không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của gia đình.

    II. Cấp nước quy mô nhỏ:

    1. Nước tự chảy đến bồn nước trên mái nhà:

    a. Đặc điểm:

    Đối với từng căn hộ đơn lẻ, có nguồn nước cấp thủy cục từ thành phố đủ mạnh để lên đến bồn nước đặt trên bồn nước mái nhà.

    Nước từ bồn nước trên mái nhà sẽ tự chảy đến từng vòi nước trong nhà, áp lực và vận tốc nước không lớn lắm. Nhất là các tầng phía trên gần với bồn nước mái.

    Nước dự trữ duy nhất là bồn nước trên mái nhà, nên bồn nước trên máy nhà sẽ lớn. Nước cấp vào bồn nước mái nhà qua van phao tự chảy.

    b. Tính toán bồn nước mái nhà dự trữ:

    VD: nhà 6 người, Chọn theo tiêu chuẩn 300 lít/người/ngày đêm Q => 6 x 300 = 1800 lít/người/ngày đêm.

    lượng nước cho tưới tiêu lấy 10% lượng nước sinh hoạt , hoặc lấy 1,5 lít/m² .

    => lượng nước tổng = 1800 + 1800 x 0,1 = 1980 lít/người/ngày đêm

    => bồn nước mái nhà = 2 Khối. 2. Có máy bơm và bồn nước trên mái nhà:

    a. Đặc điểm:

    Khắc phục tình trạng nước thủy cục không thể chảy lên bồn nước trên mái nhà bắt buột ta phải đặt thêm bồn nước phía dưới và bơm lên bồn nước trên mái nhà.

    Nước từ bồn nước trên mái nhà sẻ tự chảy đến từng vòi nước trong nhà, áp lực và vận tốc nước không lớn lắm. Nhất là các tầng phía trên gần với bồn nước mái.

    Tốn thêm diện tích cho bồn nước phía dưới và tiền điện cho bơm nước Tsurumi hàng tháng. Nước dự trữ chủ yếu là lượng nước ở bồn nước ngầm và bồn nước trên mái nhà.

    b. Tính toán bồn nước mái nhà dự trữ và bơm nước :

    ví dụ: giống như trên, lưu lượng nước cần cung cấp cho một ngày đêm là 1980 lít.

    – Bồn nước mái nhà có dung tích 1980 x 0,3 = 594 lít~ 600 lít.

    => Chọn bồn 1 khối dự trữ nước, bồn còn 300 lít thì bơm cấp nước.

    – Ngoài ra có thêm bồn nước ngầm cho máy bơm (0,5 -> 2 lần lượng nước cấp) = 1 x 1980 = 1,980 khối ~ 2 Khối.

    => Chọn bồn nước ngầm 2 khối nước.

    – Chọn công suất bơm và đường ống xem thêm tại: bơm nước thải Tsurumi

    III. Quy Mô Tòa Nhà chung cư và văn phòng: Có máy bơm và bồn nước trên mái nhà.

    a. Đặc điểm:

    – Không đủ áp lực nước cấp để bơm lên bồn nước trên mái nhà.

    – Mọi người điều xài chung một bồn cấp nước phía trên mái nhà và một bồn nước ngầm cấp phía dưới, cùng với một hệ thống máy bơm nước dùng chung.

    – Ở các tầng phía dưới do áp lực cao sẽ dùng thêm van giảm áp để giảm áp lực, thường là 2 bar. Các tầng gần mái do gần bồn nước mái nhà, nên áp lực thấp có thể sẽ lắp thêm bơm tăng áp để đảm bảo áp lực nước cấp.

    – Vận tốc nước chọn trung bình là 2 m/s. Có được lưu lượng cấp cho từng khu vực ta sẽ tính được tiết diện đường ống. Xem thêm Tính Toán Máy Bơm Nước – Ống Nước.

    b. Tính toán:

    VD: tòa nhà gồm :

    – nhà dân cư 1240 người (lấy trung bình 6 người/căn hộ), Tiêu chuẩn dùng nước lấy 300 l/ng/ngày đêm.

    – Văn phòng có Số người trong khối văn phòng: 1280 người – tiêu chuẩn dùng nước 25 lít/người.

    +Tính toán bể chứa nước ngầm dự trữ (2):

    => Lưu lượng nước dân cư Q = 300 x 1240/1000=372 m³ /ngày đêm.

    => Lưu lượng nước khối văn phòng : Qh = 1280 x 25/1000=32 m³/ngày đêm.

    – Tổng lưu lượng nước cấp vào cho nhu cầu sinh hoạt :

    => Qt = Q+ Qh = 372 + 32 = 404 m³/ ngày đêm.

    – Tính toán nhu cầu cấp nước cho các dịch vụ công cộng : tưới cây , rửa sàn …Chọn theo tiêu chuẩn : TCXDVN-33-2006, chọn lưu lượng nước cấp cho nhu cầu công cộng bằng 10% lưu lượng tính toán cho tòa nhà.

    => Lưu lượng nước cho các dịch vụ công cộng : Qcc = 404 x 0,1 = 40,4 m³/ngày đêm = 0,47 l/s .

    Tổng lưu lượng nước cấp vào cho tòa nhà:

    => Qtc = Qt + Qcc = 372 + 32 + 40,4 = 444,4 m³/ngày đêm. Ta chọn 444 m³/ngày đêm .

    Dung tich bể chứa nước ngầm được tính theo công thức:

    => Qbể = (0,5÷>2) x Qngày/đêm = 1,6 x 444 = 710 m³/ngày đêm.

    => Chọn bể nước ngầm có dung tích: 710 m³ . Có thể cộng thêm dung tích của bồn nước cứu hỏa cho chữa cháy để cho ra dung tích bồn nước tòa nhà hay bồn nước cứu hỏa được lắp đặt riêng.

    – Như vậy hồ nước có thể đáp ứng được nhu cầu sữ dụng cho toàn tòa nhà hơn một ngày đêm trong điều kiện nếu ngưng nguồn cấp nước thủy cục bên ngoài.

    + Tính chọn đồng hồ nước (1):

    – Dựa vào bảng 6 – TCVN 4513:1988.

    – Trong đó chọn Q ngày đêm = 404 khối/ngày đêm = 17 khối/giờ.

    – Chọn đồng hồ đo nước loại tua bin trục ngang cỡ đồng hồ 80 (từ 45 – 500 Khối/ngày).

    +Tính toán bể nước mái (4):

    – Nhu cầu sử dụng nước trong một giờ: Qh = 404/24 = 17m³/h.

    => Dung tích điều hòa bể nước mái: Wbc = 0,3x Q ngày/đêm = 0,3 x 404 = 121,2m³.

    => Chọn bể nước mái cho sinh hoạt là: 120m³ (chia làm 2 bể, mỗi bể 60 m³). Ngoài ra trên mái nhà còn có thêm bồn nước cứu hỏa được lắp đặt riêng tách biệt với bồn nước mái, chúng ta sẽ thảo luận sau trong bài viết bồn nước cho phòng cháy chữa cháy.

    +Tính toán bơm Nước (3): Lưu Lượng Qb, Cột Áp Và Đường Kính Đường Ống

    Tính toán bơm chính bơm nước từ bể nước ngầm lên bể mái:

    => Theo các thông số tính toán như trên ta chọn: Qb = 60 m³/h

    => Đường kính ống hút: Lưu lượng 60 m³/h ,vận tốc 2 m/s. Chọn 2 ống hút có đường kính DN100 .

    => Đường kính ống đẩy: Lưu lượng 60 m³/h , vận tốc 3 m/s. Chọn đường kính ống đẩy DN100 .

    – Chọn công suất bơm, cột áp xem thêm tại: Tính Toán Máy Bơm Nước – Ống Nước

    – Thường chọn 3 bơm (2 bơm chạy và một dự phòng), nhận tín hiệu thiếu nước từ tầng mái và tác động đến tín hiệu bơm tầng hầm, làm đóng mạch contactor cấp điện cho máy bơm hoạt động. Khi nước đạt được mức độ giá trị cài đặt sẵn thì ngắt tìn hiệu điện cho cuộn dây contactor và dừng bơm.

    +Tính toán bơm tăng áp- bình điều áp- hộ sử dụng (5), (6), (7):

    i. Do hộ sử dụng (7): đặt gần trên tầng mái nhà, gần với bồn nước nên áp lực không đạt yêu cầu thiết kế ít nhất áp lực đạt 1,5 bar tương đương 15 mét cao. Tức là từ đỉnh mái xuống 15 mét (3 tầng) thì phải thiết kế thêm bơm tăng áp và bồn điều áp cho bơm tăng áp.

    j. Bơm tăng áp (5): duy trì áp lực đạt trung bình 2 bar ở tầng mái gần hộ sử dụng nhất. => chọn bơm có cột áp 35 mét . lưu lượng chọn theo số hộ sử dụng nước trong 15 mét tính theo tầng từ mái nhà đặt bồn nước mái xuống. Chọn 2 bơm (1 chạy, 1 dự phòng).

    – Bơm tăng áp dùng biến tần điều khiển theo áp lực nước cài đặt bằng cảm biến áp lực cho tín hiệu analog, luôn duy trì áp lực ở đầu ra là 1,5 -> 2 bar.

    k. Bình điều áp (6): Chọn áp lực nằm trong khoảng 2->3,5 bar, ví dụ như lưu lượng cấp cho các hộ là 235 lít/phút. thời gian lấy bơm hoạt động là 15 phút. => Pe = 2bar, Pd = 3,5 bar, n = 15 phút.

    Ta có RU = 16,5 x Q/n = 16,5 x 235/15 = 258 lít.

    Dựa vào bảng tra dung tích bình điều áp: => Thể tích bình điều áp = 750 lít.

    +Tính toán cho hộ sử dụng (8):

    – Theo yêu cầu áp lực tự chảy đạt 1,5 bar đến 3,5 bar tương đương 15 mét đến 35 mét cao từ bồn mái xuống các tầng dưới thì ta cứ để nước tự chảy, vì như thế đã đủ áp lực yêu cầu.

    +Tính toán cho van giảm áp (9):

    – Đương nhiên khi vượt qua quá 35 mét trên thì áp lực tầng dưới sẽ lớn, do vậy ta dùng van giảm áp để duy trì lại áp lực từ 1,5 bar đến 3 bar. Như vậy cứ 15 mét theo chiều cao từ hộ sử dụng (8) ta sẽ phải đặt thêm 1 van giảm áp để duy trì áp lực 1,5 bar đến 3 bar.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Cùng tìm hiểu cách chọn bồn chứa nước khi mất nước

    Đang tải...
  2. chosonvn

    chosonvn

    Vip Member

    Tham gia ngày:
    14/4/15
    Bài viết:
    389
    Đã được thích:
    55
    Điểm thành tích:
    28
    SEO tới máy bơm cơ à. Ác thế !
     


Like và Share ủng hộ ITSEOVN