Đặc điểm ngôn ngữ Hàn Quốc

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi quy.sofl, 23/3/15.

  1. quy.sofl

    quy.sofl Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    3/2/15
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Nếu bạn có thể hiểu được đặc điểm của tiếng hàn thì bạn sẽ có thể học tiếng hàn tốt hơn dưới đây là một số đặc điểm của tiếng hàn
    Đặc điểm tiếng Hàn
    Ngôn ngữ của Hàn Quốc là tiếng Hàn. Tiếng Hàn được định nghĩa là “tiếng mà dân tộc Hàn sử dụng chủ yếu trên bán đảo Hàn Quốc”. Hiện nay số lượng người sử dụng tiếng Hàn là khoảng 70 triệu người bao gồm người Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên, ngoài ra còn có 3,5 triệu Hàn kiều đang sinh sống ở nước ngoài.

    Ngữ hệ của tiếng Hàn

    Theo giả thiết đáng tin cậy nhất, tiếng Hàn thuộc ngữ hệ Altai.

    · Tiếng Hàn và ngữ hệ Altai
    Tiếng Hàn có cấu tạo giống các ngôn ngữ khác của ngữ hệ Altai, với những đặc trưng của ngôn ngữ chắp dính như sự điều hoà nguyên âm, phép biến đổi âm





    Ngôn ngữ 2 miền Nam-Bắc

    Ngôn ngữ Nam và Bắc Hàn có sự khác biệt do 2 miền bị chia cắt từ lâu. Tuy nhiên đó chỉ là những khác biệt nhỏ trong ý nghĩa của từ, cách sử dụng và từ mới, ngoài ra thì không có vấn đề gì trong giao tiếp giữa người dân 2 miền. Hiện nay, các nhà nghiên cứu Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên đang hợp tác để tìm cách khắc phục những bất đồng trong ngôn ngữ 2 miền.


    Ngôn ngữ địa phương

    Nếu tính theo vùng thì ngôn ngữ Hàn được chia ra thành 6 vùng chủ yếu.

    Vùng Đông Bắc : tỉnh Bắc Hamgyeong, Nam Hamgyeong và tỉnh Yanggang ở Bắc Triều Tiên.
    Vùng Tây Bắc : tỉnh Bắc Pyeongan, Nam Pyeongan, tỉnh Jagang và phía Bắc của tỉnh Hwanghae ở Bắc Triều Tiên
    Vùng Đông Nam : tỉnh Bắc Gyeongsang, Nam Gyeongsang và vùng xung quanh
    Vùng Tây Nam : tỉnh Bắc Jeolla, Nam Jeolla
    Vùng Jeju : đảo Jeju và các đảo phụ thuộc
    Vùng Trung bộ : tỉnh Gyeonggi, tỉnh Bắc Chungcheong, Nam Chungcheong, tỉnh Gangwon và phần lớn của tỉnh Hwanghae.
    Hangeul, bảng chữ cái tiếng Hàn
    Hangeul là bảng chữ cái độc đáo của Hàn Quố

    Nguồn gốc

    Bảng chữ cái tiếng Hàn được vua Sejong phát minh vào năm 1443 và được đưa vào sử dụng vào năm 1446 với tên gọi ban đầu là Hunmin Jeong-eum (Huấn dân chính âm; 訓民正音), có ý nghĩa là “Chính âm để trị dân”. Hangeul bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Cũng như các ngôn ngữ khác, âm tiết tiếng Hàn được tạo nên bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm và được viết theo thứ tự từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.

    Quốc ngữ

    Mặc dù Hunmin Jeong-eum đã ra đời nhưng các văn bản chính thức ghi chép bằng chữ Hán. Hangeul chính thức được sử dụng để ghi chép văn bản kể từ tháng 11 năm 1894, 450 năm sau khi được phát minh.

    Hangeul hiện đại

    Tên Hangeul do nhà nghiên cứu tiếng Hàn Ju Si-kyung tạo ra và được sử dụng từ năm 1913. Hangeul có nghĩa là bảng chữ cái của nước Hàn Quốc là chữ cái lơn nhất và tốt nhất trên thế giới, đứng như ý nghĩa của Hunmin Jeong-eum. Vào năm 1933, Hangeul được rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm.

    Cấu trúc

    Âm tiết tiếng Hàn được tạo nên bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm và được viết theo thứ tự từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.

    Âm đầu : 14 phụ âm và có các phụ âm kép
    Âm giữa : 10 nguyên âm và có các nguyên âm kép
    Âm cuối : 14 phụ âm và có các phụ âm kép hoặc có thể không có âm cuối.
    Đặc điểm

    Hangeul có thể kết hợp thành vô vàn các nhóm âm tiết. Bảng chữ cái này hết sức đơn giản, có hệ thống và dễ hiểu.

    Hệ thống chữ viết khoa học nhất trên thế giới
    Hangeul được công nhận là một trong những hệ thống chữ viết khoa học nhất trên thế giới. Các nguyên âm và phụ âm dễ phân biệt, cách biết rất gọn và đặc biêt, các phụ âm chỉ vị trí của miệng, môi và lưỡi.

    Tìm hiểu thêm về Ngữ pháp tiếng Hàn

    Nguồn từ Trung Tâm Tiếng Hàn
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Đặc điểm ngôn ngữ Hàn Quốc

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN