Điều kiện để thành lập công ty

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi anhdaychanglo, 3/6/16.

  1. anhdaychanglo

    anhdaychanglo

    Vip Member

    Tham gia ngày:
    11/4/16
    Bài viết:
    97
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    nha khoa
    Bạn đang có ý định thanh lap cong ty thành lập doanh nghiệp! Bạn chưa nắm rõ điều kiện để thành lập doanh nghiệp hãy đến với Tư Vấn Hương Lan để được tư vấn.
    Ở Việt Nam, mỗi loại hình doanh nghiệp được pháp luật quy định những điều kiện thành lập riêng. Nhưng nhìn chung để thanh lap cong ty và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp phải đáp ứng các nhóm điều kiện cơ bản sau:
    1. Điều kiện về chủ sở hữu.
    - Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.
    - Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
    a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
    c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
    d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
    e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
    g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
    2. Điều kiện về vốn.
    Vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu không thấp hơn mức vốn pháp định này.
    Vốn pháp định tìm hiểu thêm ở bài “ Các ngành nghề cần vốn pháp định”
    3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.
    a. Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký giai the cong ty kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh.
    Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:
    + Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;
    + Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;
    + Kinh doanh chất ma tuý;
    + Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
    + Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;
    + Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;
    + Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;
    + Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;
    + Kinh doanh các loại pháo;
    + Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ;
    b. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân), các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh), người quản lý, điều hành doanh nghiệp đối với (Công ty TNHH, công ty cổ phần) phải có chứng chỉ hành nghề.
    Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:
    - Kinh doanh dịch vụ pháp lý;
    - Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;
    - Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý;
    - Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;
    - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
    - Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.
    4. Tên doanh nghiệp được đặt không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã được đăng ký. Đồng thời tên doanh nghiệp phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
    5. Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp
    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    6. Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ.
    7. Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.
    8. Hồ sơ thành lập công ty sẽ được nộp tại Sở kế hoặc đầu tư cấp tỉnh.
    Các dịch vụ khác của Hương Lan: giai the cong ty, doanh nghiệp, thay đổi tên công ty, thay doi giay phep kinh doanh
    Để được tư vẫn miễn phí về các thủ tục thành lập công ty quý khách liên hệ với Tư Vấn Hương Lan
    Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
    1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
    2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
    3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
    Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
    1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
    2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
    a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
    b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
    c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
    d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
    đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
    e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
    g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
    Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký
    Trụ sở chính của doanh nghiệp
    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    Các dịch vụ khác tại công ty chúng tôi: giai the cong ty, thay doi giay phep kinh doanh, thanh lap cong ty
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Điều kiện để thành lập công ty

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN