Học các từ chủ đề biểu tình bằng tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi lehunghn92, 25/1/16.

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    28/7/15
    Bài viết:
    175
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Trung tam tieng Nhat tai Ha Noi
    Bài 1: Hôm nay, chúng ta học thông qua các biểu ngữ tiếng Trung trong cuộc biểu tình lớn của học sinh, sinh viên Hồng Kông hiện nay. Cuộc biểu tình xuất phát từ sự phản kháng trước những mưu mô thôn tính nền dân chủ Hồng Kông của chính quyền Trung ương Trung Quốc.
    [​IMG]
    Tham khảo thêm http://trungtamnhatngu.edu.vn/news/Goc-van-hoa-Nhat-Ban/Ngay-cua-Cha-o-Nhat-Ban-365/
    Ba vòng thành được xem là bao bọc HK từ ngoài vào đó là ●文明道徳(văn minh, đạo đức), ●一国両制(nhất quốc, lưỡng chế) , ●人権法治(nhân quyền, pháp trị). Chữ đức không có gạch, quốc, lưỡng và quyền thì viết đơn giản đi. Trong đó, nhân quyền, pháp trị là những giá trị cốt lõi nhất làm nên sức mạnh của HK, và sẽ là tường thành cuối cùng mà người HK quyết tử thủ để giữ.
    ● 普選 (phổ tuyển): nghĩa ở đây là tuyển cử phổ thông, cuộc bầu cử từ trước tới giờ vốn do người dân HK thực thi và quyết định nền dân chủ HK nay đang bị đe dọa bởi quyền lực từ chính phủ trung ương. Theo đó, ứng cử viên phải do chính phủ trung ương là đảng cs TQ quyết định. Đây chính là điểm gốc của cuộc biểu tình lớn hiện nay. ●不妥協 (bất thỏa hiệp): không chấp nhận thỏa hiệp, ●我要全民提名 (ngã yếu toàn dân đề danh): ngã là ngôi thứ nhất, tôi hay chúng tôi, trong tiếng Nhật thì dùng cả 私và我, yếu là cần thiết, đề danh là lên tiếng. Ý nghĩa câu này là chúng tôi cần toàn dân lên tiếng.
    ●守護香港拒絶沈淪 (thủ hộ hương cảng cự tuyệt trầm luân): thủ hộ ở đây là bảo vệ, trầm luân là chìm đắm, cả 2 từ này hiện đều là từ cổ, ít dùng trong tiếng Nhật hiện đại, thay vào đó là 保護 và 沈没. Nghĩa là: bảo vệ Hồng Kông để không bị nhấn chìm.
    ●公民広場 (công dân quảng trường): đây là quảng trường nơi học sinh chiếm cứ và cố thủ. Chữ quảng trong tiếng Nhật hiện nay đã đơn giản hóa nhưng trong tên người đôi khi vẫn dùng chữ cũ. ●全民提名 (toàn dân đề danh): toàn dân lên tiếng. ●全民普選 (toàn dân phổ tuyển): toàn dân tham gia bầu cử. ●重奪政府 (trọng đoạt chính phủ): chữ trọng ở đây còn đọc là trùng có nghĩa là lặp lại chứ không phải nặng, nghĩa này trong tiếng Nhật hiện ít dùng. Nghĩa là đoạt lại chính phủ.
    ●我絶不辞職 (ngã tuyệt bất từ chức): nghĩa là tôi(chúng tôi) tuyệt đối không từ chức. Đây là hình ông Lương Chấn Anh - trưởng đặc khu vốn được xem là theo phe với Bắc Kinh. Hiện nay những người biểu tình đang yêu cầu chính quyền đặc khu mà đứng đầu là ông Lương Chấn Anh phải từ chức.
    ●自己政府自己選 (tự kỉ chính phủ, tự kỉ tuyển): tự kỉ ở đây không phải bệnh tự kỉ đâu nhé! :). Ở đây nghĩa là chính phủ của mình phải tự bản thân mình chọn ra.
    ●接力占領 (tiếp lực chiếm lãnh)- ●定期交更 (định kì giao tân): đây là khẩu hiệu yêu cầu tiếp sức và thay phiên chiếm cứ cho các vị trí biểu tình. Cảnh sát đã dùng bình xịt hơi cay để giải tán và người biểu tình dùng ô để che, đây cũng là biểu tượng của cuộc biểu tình này.
    Chúc các bạn học tiếng Nhật thành công !
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Học các từ chủ đề biểu tình bằng tiếng Nhật

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN