Học tiếng Hàn qua bài hát 그 사람

Thảo luận trong 'Đào tạo, các khóa học, lịch học' bắt đầu bởi thutrang1996, 22/8/15.

  1. thutrang1996

    thutrang1996 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    29/7/15
    Bài viết:
    248
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Học tiếng Hàn qua bài hát là phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả, không chỉ giúp bạn thư giãn mà còn học được rất nhiều từ vựng, cấu trúc ngữ pháp cũng như các vận dụng các kiến thức tiếng Hàn để phân tích bài hát.

    Kpop hiện đang là phương tiện truyền bá làn sóng văn hóa Hàn Quốc ra các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Không thể phủ nhận sức ảnh hưởng của Kpop đến đời sống giới trẻ Việt Nam ngày nay. Bên cạnh một số ảnh hưởng tiêu cực bị lên án về hiện tượng fan cuồng gần đây, song chúng ta vẫn không thể phủ nhân những tác động tích cực của Kpop đến với người yêu mến văn hóa Hàn Quốc, người học tiếng Hàn Quốc.

    Lời bài hát Hangeul

    그 사람 날 웃게 한 사람
    그 사람 날 울게 한 사람
    그 사람 따뜻한 입술로 내게
    내 심장을 찾아준 사람
    그 사랑 지울 수 없는데
    그 사랑 잊을 수 없는데
    그 사람 내 숨 같은 사람
    그런 사람이 떠나가네요
    그 사람아 사랑아 아픈 가슴아
    아무것도 모르는 사람아
    사랑했고 또 사랑해서
    보낼 수 밖에 없는 사람아 내 사랑아
    내 가슴 너덜 거린대도
    그 추억 날을 세워 찔러도
    그 사람 흘릴 눈물이
    나를 더욱 더 아프게 하네요
    그 사람아 사랑아 아픈 가슴아
    아무것도 모르는 사람아
    눈물 대신 슬픔 대신
    나를 잊고 행복하게 살아줘 내 사랑아

    Ngữ pháp bổ trợ qua lời bài hát

    1. 그 사람 = Người ấy

    Định từ 이,그,저 + danh từ : (danh từ) này/đó(ấy)/kia
    '분' : người, vị ( kính ngữ của 사람)
    이분 : người này, vị này
    그분 : người ấy
    저분 : người kia

    2. 따뜻한 입술 = Bờ môi ấm áp

    Tính từ làm định ngữ
    Là tính từ đi kèm với danh từ và thường đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đúng sau nó nhằm làm nổi bật hoặc nêu rõ đặc điểm, tính chất, đặt tính… cho danh từ được bổ nghĩa.
    Thường sử dụng ở thì hiện tại.

    Lưu ý:
    • ㄴ: Dùng khi tính từ có đuôi kết thúc là nguyên âm
    • 은: Dùng khi tính từ có đuôi kết thúc là phụ âm
    • 운: Dùng khi tính từ có đuôi kết thúc là phụ âmㅂ
    Cấu trúc:
    • 빠르다 = 빠른 기차 (tàu nhanh)
    • 예쁘다 = 예쁜 아가씨 (cô gái đẹp)
    • 작다 = 작은 방 (căn phòng nhỏ)
    • 덥다 = 더운 여름 (một mùa hè nóng nực)
    3. 아프게 하네요 = khiến đau đớn hơn
    • V/A + 네요: đuôi câu cảm thán , mang ý nghĩa " lắm, quá,hơn,nhiều.."
    Ví dụ:

    Chúng ta có 2 cách khen ai đó là rất xinh:
    • 1/ 참 예뻐요 : Thật là xinh.
    • 2/ 참 예쁘네요 : Thật là Xinh quá đi .
    • Cụm từ 참 예쁘네요 mang sắc thái cảm thán hơn là cụm từ 참 예뻐요.
    • Vì thế, khi bạn thêm 네요 vào sau đuôi tính từ hoặc động từ, nó sẽ mang nghĩa nhấn mạnh hơn.
    Thông tin được cung cấp bởi: TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
    • Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    • Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    • Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    • Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
    • Web: hoctienghanquoc.org
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Học tiếng Hàn qua bài hát 그 사람

    Last edited by a moderator: 22/8/15
    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN