Học tiếng Nhật qua những câu cổ vũ

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi lehunghn92, 30/5/16.

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    28/7/15
    Bài viết:
    175
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Hoc tieng nhat online
    Bạn có thể để ý là người Nhật thường cổ vũ nhau bằng cách nói Ganbatte, tuy nhiên, ở nước ngoài có đến hàng ngàn cách khác nhau để làm điều đó. Chúng ta không thể đổ lỗi tại sao họ hay sử dụng nó để cổ vũ ai đó vì trên thực tế, tiếng Nhật có rất ít câu cổ vũ động viên mọi người. Đó là lý do tại sao nên học những cách khác nhau để cổ vũ mọi người thay vì sử dụng “Ganbatte”, vì họ cần cả những câu khác nữa. Dù họ không hay sử dụng chúng như ganbatte, chúng vẫn tạo ra những cảm giác và không khí khác nhau khi nói những câu khác nhau.
    [​IMG]
    Xem thêm : de thi nat test
    1. 元気出してね / 元気出せよ! (Genki Dae ne / Genki Daseyo!) Hai câu này có nghĩa là “Thôi nào! Vui lên!”. Nếu bạn của bạn gặp một vấn đề gì đó,tại sao không an ủi họ một cách chân thành và cùng nhìn lên bầu trời đầy sao? Đừng bao giờ nói với anh ta rằng “Hãy cố gắng hơn nữa” trong thời điểm tồi tệ nhất của anh ta,vì nó có thể khiến anh ta cảm thấy mình chưa thực sự làm tốt nhất.

    2. 踏ん張って / 踏ん張れ (Fun¬batte / Fun¬bare) Nếu bạn nói ganbatte, nó cho cảm giác như người đó cần cố gắng hơn nữa, có cái gì đó cần phải hoàn thành nhưng họ chưa làm được. Nhưng Funbatte/Funbare cho người nghe cảm giác rằng “Bạn đang làm rất tốt!”. Nó khiến cho người ta cảm thấy tình huống đó không xấu như người ta nghĩ.

    3. 気楽にね / 気楽にいこうよ! (Kirakuni ne / Kirakuni Ikouyo!) “Hãy thoải mái thư giãn”. Câu này dùng để nói với người đó rằng đừng quá thúc ép bản thân. Mọi thứ rồi sẽ ổn thôi.

    4. ベストを尽くしてね “Hãy làm tốt nhất!”, nó nghe rất thông thường và mạnh mẽ nhưng thật không may trong tiếng Nhật, nó nghe hơi trang trọng một chút. Nếu bạn được nghe câu này, khi kết quả không khả quan, người Nhật sẽ cảm thấy họ làm chưa đủ. Tuy nhiên, đây là cẩu nói rất tốt để động viên ai đó đạt được cái gì.

    5. うまくいくといいね ( Umaku Ikuto Iine) Nó có nghĩa như là “Chúc may mắn”. Thay vì kêu mọi người hãy cố gắng hơn nữa, chúng ta có thể chia sẻ với họ bằng cách chúc họ may mắn. Bởi khi làm điều đó, bạn của bạn sẽ thấy thoải mái hơn với những gì họ đã làm và chờ đợi kết quả.

    6. じっくりいこうよ (Jikkuri Ikouyo) Nó có nghĩa như là “Hãy thư giãn đi”. Với những người đãcố gắng hết mình nhưng vẫn không đem lại kết quả như mong muốn, thật không hay nếu nói với họ rằng”Hãy cố gắng hơn nữa”. Chúng ta đều cần phải tiến lên, nhưng không cần quá vội. 100km/h là đi, 20km/h cũng là đi. Dù là con đường nào ta cũng có thể tiến tới mục tiêu. Vì thế, じっくりいこうよ.

    7. 無理はしないでね (Muri Wa Shi¬naidene) Nó có nghĩa tương tự “Đừng quá thúc ép bản thân”, hay có thể dịch là “Hãy cẩn trọng”. Đây là một câu nói hay để sử dụng khi bạn của bạn đã làm tốt nhất mà anh ta có thể.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Học tiếng Nhật qua những câu cổ vũ

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN