Kết hôn với người nước ngoài tại sở Tư pháp

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi ceovalaw, 30/8/16.

  1. ceovalaw

    ceovalaw Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    1/8/16
    Bài viết:
    10
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Hỏi: Trong thời gian ở Malaysia, tôi đã có tình cảm với 1 người đàn ông có quốc tịch Malaysia. Tháng 6 vừa qua, chúng tôi trở về Việt Nam và dự định làm thủ tục đăng kí kết hôn tại Việt Nam luôn. Tôi có hỏi một số người quen thì được biết tôi phải thực hiện việc đăng kí kết hôn tại Sở Tư pháp nhưng chưa biết trình tự thực hiện cụ thể như thế nào. Mong luật sư tư vấn cho tôi.

    Trả lời: Trước hết tư vấn Luật VALAW xin cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới cho chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

    Trước đây, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, bạn sẽ nộp hồ sơ kết hôn tại Sở tư pháp nơi bạn đăng kí thường trú.Tuy nhiên theo Luật Hộ tịch mới số 60/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 1-1-2016 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND huyện thực hiện. Cụ thể như sau:

    “UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân trong nước với người nước ngoài, giữa công dân trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau, giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn”.

    Như vậy bạn phải đến UBND cấp huyện để đăng kí kết hôn chứ không phải quy định Sở Tư pháp như trước đây.

    Thủ tục đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

    Bước 1

    Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

    Hồ sơ đăng ký kết hôn được hai bên nam, nữ nộp trực tiếp tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp quận/huyện

    Bước 2

    Xử lí hồ sơ

    a)Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết


    Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trình ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.


    Ngược lại việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

    Bước 3

    Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và ký tên vào Sổ hộ tịch

    a) Hai bên nam, nữ có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân

    Cán bộ phòng tư pháp hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.


    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn (02 bản chính).


    b)Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.


    Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.


    Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.


    Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.


    2. Thành phần hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

    a) Đối với bạn là công dân Việt Nam thì cần có:

    (i) Tờ khai đăng ký kết hôn;

    (ii) Bản chính một trong các giấy tờ như: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân;

    (iii) Bản gốc Sổ hộ khẩu (để chứng minh nơi đăng ký thường trú và để xác định thẩm quyền Đăng ký kết hôn)

    (iv) Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên Việt Nam

    (v) Bản chính Giấy xác nhận của Tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    b) Đối với chồng sắp cưới của bạn là người nước ngoài thì cần chuẩn bị:

    (i) Tờ khai đăng ký kết hôn;

    (ii) Bản chính Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương tự khác (nếu người nước ngoài không có hộ chiếu)

    (iii) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

    (iv) Bản chính Giấy xác nhận của Tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam của của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    Hy vọng sự tư vấn của chúng tôi đã giải đáp được thắc mắc của bạn!
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Kết hôn với người nước ngoài tại sở Tư pháp

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN