Kính ngữ trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi phongtran96, 17/5/16.

  1. phongtran96

    phongtran96 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    15/6/15
    Bài viết:
    259
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn: Du học Nhật Bản

    Nhiều học viên tiếng Nhật hẳn sẽ nhận ra sự khác biệt giữa tiếng Nhật và tiếng Việt, đó là tiếng Nhật có kính ngữ còn tiếng Việt thì không. Hôm nay, Du học Minh Đức sẽ chia sẻ với bạn một số kinh nghiệm về kính ngữ trong tiếng Nhật để bạn tham khảo.

    [​IMG]

    Kính ngữ trong tiếng Nhật là cách nói lịch sự được dùng với người trên hoặc người không có quan hệ gần gũi và thường dùng trong những trường hợp trang trọng. Nói có kính ngữ tức là ta phải sử dụng những từ ngữ thể hiện sự tôn kính những trạng thái, hành động, thuộc tính… của đối phương.

    Người Nhật rất là coi trọng những phép tắc, sự lịch sự, vì vậy khi nói chuyện việc sử dụng kính ngữ là họ rất quan tâm. Họ ít đánh giá chúng ta qua khả năng giao tiếp trôi chảy không mà họ đánh giá chúng ta rất nhiều qua việc sử dụng kính ngữ.

    [​IMG]

    Những du học sinh du học Nhật Bản cần phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề này, bởi bạn sẽ là người phải giao tiếp rất nhiều với người Nhật Bản, bạn có tạo được ấn tượng tốt, thiện cảm với họ hay không chính là qua việc sử dụng kính ngữ có phù hợp không đó.
    Kính ngữ gồm có 3 loại:

    1. 尊敬語 (そんけいご) (Tôn kính ngữ)
    2. 謙譲語 (けんじょうご) (Khiêm nhượng ngữ)
    3. ご丁寧語 (ていねいご) (Lịch sự ngữ)

    ● Gắn tiếp đầu ngữ 接頭辞 (せっとうじ) : 「お」hay「ご」
    VD: お手紙 : bức thư    ご意見 : ý kiến

    ● Gắn「れる」 「られる」vào hành động của đối phương
    Động từ sẽ được chia ở thể Phủ định vắn tắt (thể ない) rồi bỏ ない.
    VD: 行かない >>> 行か   来ない >>> 来
    Sau đó sẽ kết hợp công thức như sau:
    行かれる     来られる
    ● Gắn お・ご+<連用形 (れんようけい)>+になる
    Động từ sẽ được chia ở thể Liên dụng từ (連用形). Là hình thức chia danh động từ sang thể 「ます」rồi bỏ「ます」.
    VD: 帰ります >>> 帰り  売ります >>> 売り
    Sau đó sẽ kết hợp công thức như sau:
    VD: お帰りになる  ご覧になる 
    社長はもうお帰りになりました。(Ông giám đốc đã về rồi)
    Là từ ngữ dùng để hạ thấp, hay nhún nhường những gì thuộc về mình.

    ● Gắn お・ご+<れんようけい連用形>+する
    お帰りする     ご案内する
    VD: * So sánh giữa 2 câu sau:
    - この問題について案内します。(Tôi sẽ hướng dẫn anh về vấn đề này).
    - この問題についてご案内します。(Xin phép được hướng dẫn anh về vấn đề này)
    Ta thấy về mặt ngữ nghĩa 2 câu trên không thay đổi, nhưng về tính chất thì rõ ràng khác nhau.
    ● Gắn 「いたす」「させていただく」thể hiện ý lịch sự, lễ phép hơn cả mẫu trên.
    VD: 紹介させていただきます。
    おか書きいたします。
    Biểu hiện cách nói lịch sự đối với người không có quan hệ trên dưới, hoặc những người mới quen.

    ● Dùng thể 「です」 「ます」 「ございます」 
    * Ngoài ra, bên cạnh những quy tắc trên, còn có một số từ ngữ mà tôi xin tạm gọi là bất quy tắc (giống như động từ bất quy tắc trong tiếng Anh).Vì chúng không có quy tắc nào cả, nên đành phải học thuộc lòng thôi.

    Nếu bạn muốn biết thêm những kinh nghiệm du học Nhật, hãy truy cập website của Du học Minh Đức hoặc liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ ở cuối bài viết.
    Du học Minh Đức chúc các bạn thành công.

    Thông tin được cung cấp bởi :

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
    Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Tel: 0466 869 260
    Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Kính ngữ trong tiếng Nhật

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN