Mặc dầu u lạc nội mạc tử cung buồng trứng

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi ledatht, 4/4/16.

  1. ledatht

    ledatht Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    18/9/15
    Bài viết:
    108
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Mặc dù điều trị nội khoa nhằm mục đích giảm đau thường được chỉ định trước khi phẫu thuật nhưng tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán LNMTC là nhìn thấy trực tiếp tổn thương qua phẫu thuật nội soi hay mổ mở. Các thương tổn lạc nội mạc ở lứa tuổi này thường lạc nội mạc tử cung nên ăn gì có đặc điểm không tiêu biểu (thương tổn “đỏ” hay “trắng”).
    [​IMG]
    Các tác giả cho rằng có thể quan sát gần như ắt các thương tổn lạc nội mạc với các đời máy nội soi ngày nay. Phân giai đoạn LNMTC theo tiêu chuẩn phân loại của Hiệp hội sinh sản Hoa Kỳ. Đa số các trường hợp được phẫu thuật nội soi chẩn đoán có giai đoạn I (77-92%) hoặc tuổi II (8-23%) (Unger CA và cs, 2011).

    Mục tiêu điều trị LNMTC tuổi vị thành niên bao gồm kiểm soát triệu chứng, ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh và bảo tồn khả năng sản xuất. Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo cách thức điều trị “từng bước” đối với LNMTC tuổi vị thành niên. Theo đó, phối hợp liệu pháp nội tiết và thuốc kháng viêm non-steroid là biện pháp được tuyển lựa trước nhất. Nếu thất bại, nên nội soi chẩn đoán và điều trị. Hầu hết các tác giả đều khuyến cáo nên điều trị hormone sau giải phẫu ở lứa tuổi này nhằm mục đích điều trị triệu chứng và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh (Yeung P và cs, 2009).

    II. CHẨN ĐOÁN
    Chẩn đoán biểu hiện bệnh lạc nội mạc tử cung dựa vào hỏi tiền sử, khám thực thể và xét nghiệm cận lâm sàng trong trường hợp cần thiết.

    1. Hỏi bệnh
    Hỏi bệnh có vai trò quan trọng trong việc hướng tới chẩn đoán LNMTC ở tuổi vị thành niên.
    Một số nguyên tố nguy cơ của LNMTC ở lứa tuổi vị thành niên (Chapron C và cs, 2011)
    • Tiền sử gia đình bị LNMTC
    • Thống kinh nguyên phát chừng độ nặng
    • Nghỉ học do đau lúc hành kinh
    • Thống kinh không đáp ứng với thuốc kháng viêm non-steroid
    • dùng thuốc ngừa thai uống để điều trị thống kinh
    2. Triệu chứng
    Triệu chứng LNMTC ở lứa tuổi này thường khác với nữ giới trưởng thành. Ở đàn bà trưởng thành, nghi ngờ LNMTC khi có đau vùng chậu mãn tính, thống kinh, giao phối đau, khối u vùng chậu hay vô cơ. Triệu chứng thường gặp nhất ở tuổi vị thành niên là thống kinh, chiếm 64-94%. Đau vùng chậu ở đàn bà trưởng thành thường có tính chu kỳ. Trong khi đó, ở tuổi vị thành niên, đau vùng chậu thường bao gồm cả không có chu kỳ và có chu kỳ (62,6%). Tỉ lệ đau vùng chậu không có chu kỳ và có chu kỳ thuần tuý tuần tự là 28,1% và 9,4%. Ở các trường hợp đau vùng chậu mạn tính không đáp ứng với thuốc kháng viêm non-steroid, khoảng 90% bị LNMTC với kiểu đau không có chu kỳ. Một sự khác biệt đáng để ý là lý do đi khám của các bệnh nhân ở lứa tuổi này là đau vùng chậu chứ không phải là vấn đề hiếm muộn như ở nữ giới trưởng thành. Một số triệu chứng khác cũng thường gặp là các triệu chứng về đường tiêu hoá (2-46%), đường tiết niệu (12,5%), bất thường kinh nguyệt (9,4%), ra bạch đái (6,3%) và giao phối đau (14-25%) (Nezhat FR và cs, 2009).

    3. Khám khám lạc nội mạc tử cung như thế nào thực thể

    Đối với các trường hợp chưa có quan hệ tình dục, việc khám âm đạo là điều không khả thi. bởi vậy, thường không phát hiện được các dấu hiệu đặc hiệu ở hồ hết các bệnh nhân khi khám vùng chậu. Tuy nhiên, bước thăm khám này có vai trò quan trọng trong việc phát hiện các căn do khác của đau vùng chậu như khối u buồng trứng hay bất thường đường sinh dục. Có thể khám trực tràng ở các trường hợp chưa có quan hệ tình dục và dấu hiệu thường gặp là túi cùng sau căng đau (78%), có nốt (36%).
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Mặc dầu u lạc nội mạc tử cung buồng trứng

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN