Mẫu giấy tờ thành lập công ty cổ phần

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi dungpanzi, 10/8/16.

  1. dungpanzi

    dungpanzi Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    29/12/15
    Bài viết:
    62
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Hồ sơ, giấy tờ thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập công ty cổ phần được quy định như thế nào?
    Chuẩn bị giấy tờ thành lập công ty cổ phần

    (Quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2010/NĐCP)
    hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
    1. Giấy yêu cầu đăng ký doanh nghiệp;
    hai. Dự thảo Điều lệ công ty;
    ba. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. kế bên danh sách cổ đông sáng lập cần có:
    a) Bản sao hợp lệ 1 trong các hồ sơ chứng nhận cá nhân;
    b) Bản sao hợp thức Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng nhận cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp cổ đông sáng lập là pháp nhân.
    [​IMG]
    Mẫu hồ sơ thành lập công ty cổ phần
    bốn. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty buôn bán ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật buộc phải có vốn pháp định;
    năm. Bản sao hợp thức chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với công ty cổ phần nếu như công ty buôn bán ngành, nghề mà theo quy định của luật pháp phải có chứng chỉ hành nghề.
    lưu tâm:
    Giấy yêu cầu đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I4 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT.
    Dự thảo điều lệ công ty nên có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. các cổ đông sáng lập bắt buộc cộng nhau chịu nghĩa vụ về sự hợp lý pháp luật của điều lệ công ty.
    Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I7 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT.
    Nộp và hoàn thiện giấy tờ
    (Quy định tại Điều 25 Nghị số 43/2010/NĐCP và Phụ lục "Biểu mức thu phí tổn, lệ phí tổn đăng ký doanh nghiệp" tại Thông tư số 176/2013/TTBKHĐT)
    cách làm thực hiện:
    Doanh nghiệp thực hiện theo một trong các cách sau:
    Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký buôn bán.
    Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông báo đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Xem Tài liệu chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử).
    trình tự thực hiện (đối với nếu như nộp giấy tờ trực tiếp)
    Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị giấy tờ đầy đủ theo quy định.
    Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký doanh nghiệp
    Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp giấy tờ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, đô thị nơi doanh nghiệp đặt hội sở chính.
    Doanh nghiệp nộp lệ phí Đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng.
    Phòng Đăng ký kinh doanh đánh giá hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
    Bước 3: Phòng Đăng ký buôn bán kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ và giải quyết giấy tờ của doanh nghiệp. giả dụ giấy tờ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký buôn bán cấp thức giấc có thông tin bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc, đề cập từ ngày tiếp thu hồ sơ
    Bước 4: Căn cứ theo ngày hứa hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp tới Phòng Đăng ký buôn bán để nhận kết quả giải quyết giấy tờ.
    Nhận kết quả
    (Quy định tại điều 25 Nghị định số 43/2010/NĐCP, và Điều 31 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT)
    Đối với giấy tờ chưa hợp lệ phải bổ sung, doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:
    Doanh nghiệp nhận thông báo bổ sung giấy tờ.
    Doanh nghiệp điều chỉnh lại hồ sơ theo nội dung chỉ dẫn trong thông báo bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy trình trên.
    Đối với giấy tờ hợp thức, được chấp thuận:
    nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng bản giấy tại phòng Đăng ký kinh doanh: đến ngày hứa trả kết quả, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    nếu doanh nghiệp nộp hồ đăng ký kinh doanh qua mạng dùng tài khoản đăng ký kinh doanh: tới ngày hứa hẹn trả kết quả, doanh nghiệp mang 1 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kế bên Giấy biên nhận giấy tờ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tới Phòng Đăng ký buôn bán và nhận Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp.
    để ý:
    Với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử dùng account đăng ký buôn bán, trường hợp quá thời hạn 30 ngày, nhắc từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký buôn bán ko nhận được giấy tờ bằng bản giấy thì giấy tờ đăng ký điện tử của doanh nghiệp ko còn hiệu lực.
    Sau đăng ký kinh doanh
    (Quy định tại Điều 9, Điều 28, Điều 84 và Điều 86 Luật Doanh nghiệp, Điều 23 Nghị định số 102/2010/NĐCP)
    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp nên thực hiện một số thủ tục sau:
    1. Sau lúc có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp nên thực hành 1 số thủ tục về thuế tại Cơ thuế quan để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục tậu, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
    hai. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hành thủ tục khắc dấu bắt buộc liên can với cơ quan liên đới và cơ quan công an để thực hành thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐCP.
    ba. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau lúc được cấp Giấy chứng thực đăng ký buôn bán, doanh nghiệp liên can cơ quan quản lý chuyên ngành để được chỉ dẫn.
    4.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐCP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    nghĩa vụ của doanh nghiệp:
    Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đảm bảo điều kiện buôn bán theo quy định của pháp luật lúc kinh doanh ngành, nghề buôn bán có điều kiện.
    nếu như phát hiện nội dung trong Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp chưa xác thực so với nội dung giấy tờ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi thông tin đề xuất cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý đổi thay nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị tuyên án vi phạm hành chính.
    Treo biển tại hội sở của doanh nghiệp.
    khi thay đổi nội dung đăng ký buôn bán, người thành lập doanh nghiệp cần đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày đề cập từ ngày có quyết định thay đổi.
    Tổ chức công việc kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, xác thực, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
    Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các trách nhiệm tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    bảo đảm quyền, thuận tiện của người lao động theo quy định của luật pháp về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người cần lao theo quy định của luật pháp về bảo hiểm.
    bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
    thực hiện chế độ thống kê theo quy định của luật pháp về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan quốc gia có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện những thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì nên kịp thời sửa đổi, bổ sung những thông tin ấy.
    Tuân thủ quy định của luật pháp về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
    Doanh nghiệp bắt buộc lưu giữ những tài liệu của doanh nghiệp tại hội sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
    Công ty cổ phần nên gửi báo cáo tài chính hàng 5 đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan quốc gia có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về kế toán và luật pháp có liên quan.
    Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bắt buộc được lưu giữ, bảo quản theo quy định của luật pháp.
    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày rút cuộc những cổ đông quy định tại khoản ba Điều 23 Nghị định 102/2010/ NĐCP bắt buộc thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký sắm, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký tới cơ quan đăng ký buôn bán.
    Tham khảo thêm: http://luatsuonline.vn/ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-bao-gom-nhung-gi.html
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Mẫu giấy tờ thành lập công ty cổ phần

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN