Một số cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hàn

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi doduaxe, 4/7/15.

  1. doduaxe

    doduaxe Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    12/2/15
    Bài viết:
    126
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Nguồn: trung tam tieng han tai thanh xuan
    website: trungtamtienghan.edu.vn


    Với bất kỳ ai khi học ngoại ngữ thì việc học ngữ pháp có thể gọi là quan trọng nhất. Đối với những người học tiếng Hàn thì điều này lại càng quan trọng hơn. Bởi lẽ cấu trúc câu tiếng Việt và tiếng Hàn là khác nhau nhiều. Vì vậy để người học có thể nói được một cách chính xác, rõ ràng ngôn ngữ mà mình đang học thì cần phải nắm chắc kiến thức về ngữ pháp.
    Để bắt đầu những bước đi đầu tiên khi học tiếng Hàn Quốc, chúng ta cần nắm được những cấu trúc ngữ pháp cơ bản. Dưới đây mình xin giới thiệu với bạn học tiếng hàn một số cấu trúc ngữ pháp thông dụng. Khi có kinh nghiệm học tiếng hàn rồi bạn có thể nhớ rất nhanh các cấu trúc này.


    1.Động từ -아/어 보니(까): Làm…thì thấy là, kết quả là…

    -집 떠나서 혼자 살아 보니까 힘들어요
    Xa gia đình và sống một mình tôi mới thấy vất vả
    -선영 씨가 만든 비빔밥을 먹어 보니 정말 맛이 있었어요
    Ăn món cơm trộn Seon Yeong làm thấy ngon quá
    -친구가 빌려 준 잡지를 읽어 보니 재미있었어요
    Đọc cuốn tạp chí bạn cho mượn thấy hay quá
    -선생님이 소개해 주신 사람을 만나 보니 어때요?만나서 얘기해 보니 마음에 들어요
    Người mà thầy giáo giới thiệu gặp rồi thấy thế nào? Gặp và nói chuyện thì thấy cũng vừa ý

    2.낫다: tốt ,khỏe ,khỏi bệnh

    -그동안 많이 아팠는데 이제는 병이 다 나았어요
    Thời gian vừa qua tôi bị bệnh nặng nhưng nay đã khỏe rồi
    -선생님께서 감기가 심하시대요.빨리 나으시면 좋겠어요
    NGhe nói thầy giáo bị cảm nặng, mong cho thầy mau khỏi bệnh
    -몸이 많이 아파서 걱정했어요.하지만 의사 선생님이 곧 나을 거라고 했어요
    Tôi lo lắng khi bị bệnh nặng nhưng bác sĩ bảo sẽ nhanh chóng bình phục thôi

    [​IMG]

    3.Động từ/ Tính từ-아/어야 할 텐데: cách nói nửa câu thể hiện sự phỏng đoán (biểu lộ sự ái ngại, lo lắng, nuối tiếc…) của cá nhân.(Đáng ra là…, Đúng ra phải là…, Giá như mà…)

    -내일 바다로 놀러 가기로 했어요.날씨가 좋아야 할 테데…
    Ngày mai định ra biển chơi, thời tiết mà tốt thì tuyệt biết mấy…
    -회의가 곧 시작될 텐데,정 교수님이 아직 안 오셨네요
    Hội nghị sắp bắt đầu (vậy mà) giáo sư Jung vẫn chưa đến

    4.더구나 :hơn nữa ,ngoài ra


    -주말엔 날씨가 나쁠 거래요.더구나 태풍이 올 거래요
    Nghe bảo cuối tuần thời tiết xấu.Hơn nữa còn có bão
    -진이는 그 옷 섹깔이 마음에 안 든대요.더구나 값도 비싸대요
    (Nghe nói) Jini khônh thích màu cái áo đó. Thêm nữa giá cũng đắt

    5.Danh từ 있으면 Danh từ (이)다: Dùng nối 2 danh từ khi nói Nếu “A” ….thì trở thành “B”

    -10분 있으면 쉬는 시간이에요
    Còn 10 phút nữa là giờ giải lao
    -2주일 있으면 방학이에요. 고향가는 비행기표를 예약해야 할 텐데…
    Còn 2 tuần nữa là nghỉ hè. Phải đặt vé máy bay về quê
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Một số cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hàn

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN