Ngoại động từ và nội động từ trong tiếng anh

Thảo luận trong 'Luyện thi Toeic, kiến thức anh văn' bắt đầu bởi hannibal123, 29/10/14.

  1. hannibal123

    hannibal123

    Vip Member

    Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    13/10/14
    Bài viết:
    76
    Đã được thích:
    4
    Điểm thành tích:
    8
    1. Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật.

    Ví dụ:

    The catkilled the mouse. (Con mèo đã giết con chuột).

    Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài làmột đại (danh) từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu. Trong câu trên chúng takhông thể nói “The cat killed” rồi dừng lại. Danh từ đi theo sau ngoại động từlà tân ngữ trực tiếp. (Trong câu trên mouse là tân ngữ trực tiếp của killed).

    2. Nội động từ diễn tả hành động nộitại của người nói hay người thực hiện nó.

    He walks. (Anhấy đi bộ). (Anh ấy tự đi chứ không phải do người/vật khác tác động).
    Birds fly. (Chimbay). (Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người/vật tác động).

    Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đikèm theo. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm này sẽ đóng vai trò là trạngngữ chứ không phải tân ngữ trực tiếp. Ví dụ:

    She walksin the garden. (Cô ấy đi bộ trong vườn).
    Birds flyin the sky.(Chim bay trên bầu trời).

    3. Sự phân chia thành ngọai và nội động từ chỉ là tương đối.

    Một số động từ có thể dùng làm nội động từ trong câu này và ngoại động từ trongcâu kia, nghĩa của chúng có thể thay đổi. Hãy xem ví dụ trọng bảng sau:

    Ngoại động từ
    Nội động từ


    She opened the door. (Cô ấy mở cửa)
    The driver stopped the bus. (Tài xế dừng xe buýt lại).
    He rings the bells. (Ông ấy rung chuông).
    The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ cốc).
    He began his work at 8pm. (Anh ấy bắt đầu công việc lúc 8h).
    I lit the fire. (Tôi đốt lửa).
    They grow flowers in the garden. (Họ trồng hoa trong vườn).
    Mary boiled the water for the tea. (Mary đun sôi nước để pha trà).
    The door opened. (Cửa mở).
    The bus stopped. (Chiếc xe buýt dừng lại).

    The bell rings. (Chuông reo).
    The glass broke. (Cốc bị vỡ).
    His lecture bagan at 8 pm. (Bài giảng của ông ta bắt đầu lúc 8h tối).
    The fire lit quickly. (Lửa cháy nhanh).
    Flowers grow in their garden. (Hoa mọc ở trong vườn).
    Water boils at 100 degree. (Nước sôi ở 100 độ C).

    Mặt khác, nhiều nội động từ có thể có tân ngữláy (cognate object); đó là những tân ngữ có cùng hình thức với động từ.

    Marylaughed a merry laugh. [tolaugh↔a laugh]
    (Mary nở một nụ cười vui vẻ).

    The oldman lived a happy life. [tolive↔a life]
    (Ông lão đã hưởng một cuộc sống hạnhphúc).

    Thelittle boy slept a sound sleep. [tosleep↔a sleep]
    (Chú bé ngủ một giấc ngủ ngon).

    Ngoài ra, một số ngoại động từ lại được dùngnhư nội động từ, trong đó chủ từ không làm chủ hành động trong câu.

    Ví dụ:

    The bookssell well. (Sách bán chạy).
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Ngoại động từ và nội động từ trong tiếng anh

    Last edited by a moderator: 8/7/15
    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN