Ngữ pháp tiếng Nhật N2 cơ bản

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi kinglibra, 22/9/15.

  1. kinglibra

    kinglibra Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    7/8/15
    Bài viết:
    149
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Nguồn tham khảo: Tiếng nhật sơ cấp
    Hôm nay mình xin hướng dẫn ngữ pháp đơn giản tiếng Nhật N2 (p1) dành cho các bạn đang học nâng cao tiếng Nhật hoặc ôn tập ngữ pháp để thi chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N2:
    1. ~ことにする~: Quyết định làm (không làm) gì đó
    Giải thích:
    Dùng thể hiện ý chủ động quyết định sẽ làm / không làm gì của người nói
    Ví vụ:
    明日からジョギングすることにしよう。
    Ta quyết định là sẽ chạy bộ từ ngày mai nhé
    これからはあまり甘い物はたべないことにしよう
    Từ nay về sau, ta nên ăn kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt
    今日はどこへも行かないで勉強することにしたよ。
    Hôm nay tôi nhất quyết sẽ học, không đi đâu cả.
    Chú ý:
    Mẫu này thể hiện ý chí chủ động của người nói nên không thể dùng những động
    từ thể khả năng hoặc động từ ý khả năng.
    Ngoài ra khi quyết định chọn một sự vật gì cũng có thể dùng như sau:
    Nだ+にする

    2.~ばいいのに~: Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên
    Giải thích:
    Dùng khi biểu hiện cảm xúc mong muốn, tiếc nuối hoặc khuyên nhủ (ngược lại với hành động người
    khác đang làm)
    Ví dụ:
    彼はここにいて、私を助けてくれればいいのに。
    Ước gì anh ấy có ở đây để giúp tôi」
    たくさんお金があればいいのに。
    Ước gì tôi có nhiều tiền
    もっと勉強すればいいのに。
    Đáng lẽ tôi nên học nhiều hơn thế nữa
    Chú ý:
    Mẫu câu này thường dùng để thể hiện cảm xúc của người nói và kết thúc câu
    sẽ là ばいいのに , hoặc chỉ thêm một vài từ cảm thán như
    なあ私が教師であればいいのになあ
    Giá mà tôi là giáo viên
    Với danh từ thì chuyển đổi như sau: Nでいればいいのに
    3.~なかなか~ない: Khó mà làm gì, không (như thế nào)
    Giải thích:
    Dùng khi thể hiện hành động mà chủ thể khó thực hiện được, thực hiện một cách
    vất vả trong trường hợp không như thế nào ( trường hơp tự động từ)
    để biểu hiện tình hình không tốt lên.
    Ví dụ:
    母の病気はなかなか治らない
    Bệnh của mẹ tôi vẫn không khỏi
    こんなに荷物がなかなか運ばない
    Tôi khó mà khiêng được hàng như thế này
    寿司はなかなか作れない
    Không dễ làm sushi đâu
    Chú ý:
    Dùng động từ không chia ở thể khả năng thì khi dùng trong mẫu câu này vẫn có
    thể mang nghĩa là "không dễ mà làm được", "khó có thể làm được"
    私には漢字がなかなか読まない
    Tôi không thể đọc được kanji / tôi khó mà đọc được kanji
    4.~しか~ない: Chỉ có cách là, đành phải, chỉ làm gì, chỉ có
    Giải thích:
    Dùng khi thể hiện nhận thức là không còn lựa chọn nào khác, không còn phương
    pháp nào khác ngoài cách đó.
    Dùng khi nói đến một việc chủ thể chỉ hành động nào đó, ngoài ra không
    làm hành động nào khác, hoặc chỉ có một trạng thái / tính chất nào đó
    Ví dụ:
    こんなことは友達にしか話せません。
    Những chuyện như thế này thì chỉ còn cách là nói với bạn bè mà thôi
    彼は自然のものだけしか食べない。
    Ông ấy chỉ ăn những đồ ăn làm từ nguyên liệu tự nhiên
    月曜しか空いている日はないんで、打ち合わせはその日にしてもらえませんか
    Tôi chỉ rãnh vào thứ hai, không biết chúng ta có thể sắp đặt, chuẩn bị
    vào hôm đó không?
    5.~わけです~: Đương nhiên là, tức là, cuối cùng cũng là, là
    Giải thích:
    Dùng trong trường hợp biểu thị ý muốn nói một việc trở nên như thế là đương nhiên vì đã có
    nguyên nhân, lý do trước đó.
    Dùng trong trường hợp khi muốn nói rằng đương nhiên sẽ có kết quả như thế vì đi theo trình tự,
    hướng đi, sự thật, tình huống nào đó.
    Ví dụ:
    イギリスとは時差が8時間あるから、日本が11時ならイギリスは3時なわけです。
    Vì Nhật chênh 8 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11h thì ở Anh là 3h
    彼女は日本で3年間働いていたので、日本の事情にかなり詳しいわけである。
    Cố ấy đã làm việc bên Nhật 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên Nhật
    Chú ý:
    Trước hay sau わけだ thường luôn có một vế biểu thị lý do, nguyên nhân hoặc trình tự


    Thông tin được cung cấp bởi:
    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
    website : trungtamnhatngu.edu.vn
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Ngữ pháp tiếng Nhật N2 cơ bản

    Đang tải...



Like và Share ủng hộ ITSEOVN