Ngữ pháp tiếng Nhật N5 thường xuyên sử dụng

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi lehunghn92, 15/7/16.

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    28/7/15
    Bài viết:
    175
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Học tiếng Nhật online
    [​IMG]
    Các bạn cũng có thể tham khảo thêm Lý do đi du học Nhật Bản
    11.~  から ~ : từ ~ đến ~
    Giải thích:
    「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian và địa điểm, còn 「まで」biểu thị điểm kết thúc và thời gian của địa điểm.
    「から」và 「まで」không nhất thiết phải đi kèm với nhau, mà còn có thể được dùng riêng biệt.
    Có thể dùng [です」với 「から」、「まで」và 「~から~まで」
    Ví dụ:9時から午後5時まで働きます。Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.
    大阪から東京まで3時間かかります。Từ Tokyo đến Osaka mất 3 tiếng.
    8時から働きます。Tôi làm việc từ 8h
    銀行は7時30から4時30までです。Ngân hàng mở cửa từ 7h30 đến 4h30 chiều
    昼休みは11時30からです。Giờ nghỉ trưa từ 11h30
    12. ~あまり~ない ~ : không ~ lắm
    Giải thích:
    「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ.
    「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ
    Ví dụ:
    私の日本語はあまり上手ではありません。Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm
    今日の天気はあまり寒くないです。Thời tiết hôm nay không lạnh lắm
    英語あまりが分かりません。Tiếng Anh thì không biết lắm
    13. : ~ 全然~ない ~: hoàn toàn ~ không.
    Giải thích:
    Là phó từ biểu thị mức độ.khi làm chức năng bổ nghĩa cho đồng từ thì chúng được đặt trước động từ.
    Mang ý nghĩa hoàn toàn...không, thì luôn đi với câu phủ định.
    Ví dụ:
    お金が全然ありません。Tôi không có tiền.
    全然分かりませんTôi hoàn toàn không hiểu.
    Chú ý:
    「全然」Còn có thể dùng bổ nghĩa cho tính từこの本は全然面白くないです。Cuốn sách này không hay chút nào
    14. ~なかなか~ない: mãi mà, mãi mới
    Giải thích:
    Là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng biểu thị nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.
    Diễn tả ý để thực hiện một điều gì đó phải mất thời gian, sức lực, khó thực hiện
    Ví dụ: なかなか寝ません。Mãi mà không ngủ được.
    この問題はなかなか解けない。Vấn đề này không thể giải quyết ngay được.
    Các bạn hãy theo dõi thêm các bài hướng dẫn học tiếng Nhật Bản trực tuyến của mình tiếp theo nhé. Chúc các bạn học thật tốt !
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Ngữ pháp tiếng Nhật N5 thường xuyên sử dụng

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN