Những mẩu ngữ pháp phán đoán tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi kinglibra, 18/12/15.

  1. kinglibra

    kinglibra Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    7/8/15
    Bài viết:
    149
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Nguồn tham khảo: Trung tâm tiếng Nhật

    [​IMG]

    Khi học ngôn ngữ tiếng Nhật thì chắc hẳn các bạn cũng đã sử dụng những mẫu câu phán đoán, mình sẽ tổng hợp lại cho các bạn tham khảo:

    A 意味

    ~のように感じる・~のように見える Cảm thấy như là ~ ; Thấy như là ~ 接続 [い形-O] [名] +っぽい

    ① このテーブルは高いのに安っぽく見える。

    Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.

    ② あの黒っぽい服を着た人はだれですか。

    Người mặc bộ quần áo trông đen đen kia là ai?

    ③ 彼女はいたずらっぽい目で私を見た。

    Cô ta nhìn tôi với con mắt đầy tinh quái.

    ④ あの子はまだ中学生なのに、とても大人っぽい。

    Thằng nhỏ đó tuy vẫn là học sinh trung học nhưng trông rất người lớn.



    B 意味

    ~しやすい・よく~する Dễ làm ~ 接続 [動-ます形]+っぽい

    ① 彼は怒りっぽいけれど、本当は優しい人です。

    Anh ấy là người dễ nổi nóng nhưng thực ra là người rất hiền lành.

    ② 最近忘れっぽくなったのは、年のせいだろう。

    Gần đây mau quên thế là tại tuổi cao rồi chăng?

    Hy vọng những kinh nghiệm học tiếng Nhật sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Nhật.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Những mẩu ngữ pháp phán đoán tiếng Nhật

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN