Những phương pháp xác định độ chặt của nền móng

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi pingmaxno1, 22/4/16.

  1. pingmaxno1

    pingmaxno1

    Vip Member

    Tham gia ngày:
    17/9/15
    Bài viết:
    165
    Đã được thích:
    5
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nam
    Các cách xác định độ chặt của nền đất

    Muốn xác định độ chặt của đất nền phải biết được những thông tin và cách làm căn bản theo tiêu chuẩn xây dựng và nghiệm thu hạng mục đất nền.

    [​IMG]
    Tham khảo bài viết về sản phẩm máy đầm đất tại: www.mayxaydungthanglong.vn/may-dam-coc


    Xem thêm: www.mayxaydungthanglong.vn/may-dam-dui

    - Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm.

    Đối với nguyên liệu có chứa sét như đất đồi, subase,v.v.. thì sử dụng bí quyết rót cát để xác định.

    - Xác định ca đầm (hoặc số lượt đầm nén) theo điều kiện thực tiễn đạt độ chặt K theo đòi hỏi thiết kế. Đối với các công trình bề ngoài không quy tắc độ chặt K thì căn cứ vào ca đầm theo định mức thi công để xác định dung trọng đất hoặc độ chặt đất ứng với ca đầm đó.

    Muốn đạt được độ chặt của đất năng suất khi đầm nén, đất đắp phải có độ ẩm năng suất. Độ ẩm của đất khi đầm lu chỉ được sai khác tối đa 10% đối với đất dính và 20% đối với đất không dính so với độ ẩm tối ưu của loại đất đó tìm được trong phòng thử nghiệm. Nếu đất ướt phải xử lí để hạ độ ẩm, nếu đất khô phải thực hiện tưới ẩm để độ ẩm đạt gần độ ẩm hiệu quả. Việc xử lí tưới ẩm phải tiến hành ở ngoài khu vực đắp, đầm nén.

    Tiêu chuẩn chất lượng quan trọng nhất trong công tác đắp đất công trình là độ chặt đầm nén (hệ số đầm nén K) hoặc khối lượng thể tích đất khô sau khi đầm nén (dung trọng khô của đất Ƴk) phải được thí điểm để bình chọn chất lượng so sánh với yêu cầu bề ngoài.

    Đối với cát thì tiêu dùng bí quyết dao vòng lấy mẫu tại hiện trường. Thường thì cứ 500m2 lấy 1 mẫu. Sau đó đem về sấy khô để xác định dung trọng khô max tại hiện trường. Lấy kết đấy chia cho dung trọng khô max khi xác định chỉ tiêu cơ lý của nguyên liệu cát sử dụng đắp nền thì được độ chặt .

    - Xác định độ ẩm năng suất của đất khi đầm nén.

    Một vài đòi hỏi kĩ thuật xây dựng đắp đất


    - Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc 1:10 đến 1:5 thì phải đánh xờm diện tích.

    - Khi rải đất đầm cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa. Đối với nền đất yếu hoặc bão hòa nước cần rải giữa trước tiến ra mép ngoài biên, khi đắp tới độ cao 3m thi công rải đất thay đổi lại từ mép biên tiến vào giữa.

    - Trước khi đắp đất phải thực hiện nạo vét hết bùn hoặc đất hữu cơ. độ dày nạo vét phải căn cứ vào thực tiễn hiện trường. Đối với công việc vét bùn phải vét đến độ sâu mà đất tại cao độ đó có chỉ số độ sệt tìm được trong phòng thử nghiệm B<0,5 đồng thời phải tiến hành tiêu thoát nước ngầm hoặc nước mặt.

    - Nếu đắp đất trên nền mái dốc có độ dốc từ 1:5 đến 1:3 phải tiến hành đánh cấp, kích thước một cấp rộng x cao. Độ dốc của mỗi bậc phải nghiêng về phía thấp. Nếu chiều cao của mỗi bậc nhỏ hơn 1m thì để mái đứng. Nếu chiều cao lớn hơn 1m thì để mái đến 1:0,5. Nếu nền là đất thiên nhiên lẫn nhiều đá tảng thì không cần xử lí đắp cấp.

    - Chỉ được rải lớp đất tiếp theo khi khi lớp dưới đạt độ chặt theo đòi hỏi thiết kế. Không được phép đắp nền những hạng mục dạng tuyến theo cách đổ trùng hợp đối với hầu hết các loại đất.

    - Đối với nền đất và nền đất thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 1:3 thì công tác xử lí nền phải thực hiện theo chỉ dẫn của ngoại hình.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Những phương pháp xác định độ chặt của nền móng

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN