Ôn thi Topik trung cấp

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi doduaxe, 11/6/15.

  1. doduaxe

    doduaxe Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    12/2/15
    Bài viết:
    126
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Nguồn: trung tam tieng han tai ha noi

    Kì thi năng lực tiếng Hàn Topik Trung cấp bao gồm 2 cấp độ là cấp 3 và cấp 4. Cấp độ này dành cho các bạn đã hoàn thiện tiếng Hàn Sơ

    cấp, Trung cấp và có nguyện vọng thi lấy bằng.

    Ôn thi Topik trung cấp khác hoàn toàn với Sơ cấp nên đòi hỏi các bạn có những thông tin cơ bản về bài thi, từ mẫu đề, thời gian thi,

    thủ tục. Ôn thi Topik trung cấp dành cho các bạn học viên đã hoàn thành hoặc đang theo học lớp trung cấp tại trung tâm hoặc có kiến

    thức nền tảng tương đương để luyện thi.
    Thang điểm trong kỳ thi topik:

    [​IMG]

    Hôm nay mình xin hướng dẫn một số cấu trúc trong kỳ thi topik hay gặp, các bạn có thể tham khảo

    1/ Danh từ 이/가

    Là trợ từ chủ ngữ, đứng sau các danh từ làm chủ ngữ, ngoài ra còn có các trợ từ khác như “–께서”, “(에)서”.
    이 Dùng khi danh từ làm chủ ngữ đi đầu kết thúc bằng các phụ âm.
    가 Dùng khi danh từ làm chủ ngữ đi đầu kết thúc bằng các nguyên âm.
    Cấu trúc:
    책 : 책 + 이 = 책이
    학생 : 학생 + 이 = 학생이
    시계 : 시계 + 가 = 시계가
    누나 : 누나 + 가 = 누나가
    Ví dụ:
    – 비가 옵니다: Trời mưa
    – 한국어가 어렵습니다: Tiếng Hàn Quốc khó
    – 동생이 예쁩니다: Em gái đẹp
    – 시간이 없습니다: Không có thời gian
    Lưu ý:
    1. Khi kết hợp với các đại từ 나, 너, 저, 누가 làm chủ ngữ thì biến thành 내가, 네가, 제가, 누가.
    2. Trong khẩu ngữ và văn viết có khi lược bỏ không dùng tới
    – 그 사람(이) 누구요?: Anh ta là ai?
    – 너(가) 어디 가니?: Mày đi đâu đấy?


    2/ Danh từ 을/를

    Là trợ từ đặt đằng sau danh từ, khi danh từ đó làm tân ngữ chỉ mục đích.
    Cấu trúc:
    책: 책 + 을 = 책을
    사과: 사과 + 를 = 사과를
    Ví dụ:
    – 한국어를 공부합니다: Học tiếng Hàn
    – 매일 신문을 봅니다: Ngày nào cũng xem báo.
    – 저는 운동을 좋아합니다: Tôi thích thể thao.
    – 어머님이 과일을 삽니다: Mẹ mua trái cây.
    1. Trong khẩu ngữ hoặc trong một số trường hợp, danh từ kết thúc bằng phụ âm thì “을” được đọc hoặc viết gắn liền với danh từ đó
    – 영활 보고 커필 마셨어요: Xem phim và uống cà phê.
    – 뭘 해요?: Làm cái gì đó?
    2. Trong khẩu ngữ hoặc văn viết thì “을” có khi được lược bỏ, không dùng tới.
    – 영어(를) 잘 해요?: Anh có giỏi tiếng Anh không?
    – 밥(을) 먹었어요?: Ăn cơm chưa?

    Khi luyện thi topik bạn cần chú trọng đến phần nghe nữa nhé, việc nghe tốt sẽ giúp bạn giành được nhiều điểm hơn nhé. Bạn nào chưa có

    kinh nghiệm học nghe thì có thể xem: học nghe tiếng hàn hiệu quả




    3/ Danh từ 도


    Đi cùng với danh từ, có ý nghĩa cũng, cùng
    Cấu trúc:
    저: 저 + 도 = 저도 (Tôi cũng).
    친구 : 친구 + 도 = 친구도 (Bạn tôi cũng).
    Có ý nghĩa giống như 또, 또한, 역시, đặt sau danh từ, có ý nghĩa cũng, đồng thời, bao hàm
    Ví dụ:
    – 저도 학생입니다: Tôi cũng là học sinh.
    – 노래도 잘 하고, 공부도 잘해요: Hát cũng hay, học cũng giỏi
    – 그는 돈도 없고 일자리도 없다: Tôi không có tiền cũng chẳng có việc làm
    – 커피도 마셔요?: Anh cũng uống cà phê chứ?
    Có lúc dùng để nhấn mạnh đặt sau danh từ, động từ chỉ mức độ
    Ví dụ:
    – 한국에도 벚꽃이 있습니다: Ở Hàn Quốc cũng có hoa anh đào
    – 일요일에도 일을 해요: Ngày chủ nhật cũng đi làm .
    – 잘 생기지도 못 생기도 않다: Chẳng đẹp mà cũng chẳng xấu.
    – 아파서 밥도 못먹어요:Đau nên cơm cũng không ăn.

    4/ Danh từ (이)나

    Kết nối 2 danh từ với nhau, biểu hiện sự lựa chọn, có nghĩa là hoặc
    Cấu trúc:
    커피 = 커피 나
    밥 = 밥이나
    1. Trong trường hợp chỉ kết hợp với một danh từ đi đằng trước nó, thì có nghĩa đây là sự lựa chọn không được thỏa mãn cho lắm, có nghĩa

    là hay, hay là, hay vậy thì
    – 더운데 수영이나 합시다: Trời nóng hay là chúng ta đi bơi vậy
    2. Còn khi kết hợp với số từ, biểu hiện sự ước lượng, có nghĩa là khoảng, chừng.
    – 돈이 얼마나 남아 있어요?: Anh còn khoảng bao nhiêu tiền?
    – 그 일은 몇일이나 걸려요?: Công việc ấy mất khoảng bao nhiêu ngày?
    3. Còn khi kết hợp với các số từ biểu hiện sự ngạc nhiên thì có nghĩa tới, những, tới mức
    – 술을 다섯병이나 마셔요: Anh ta uống những 5 chai rượu.
    – 하루에 12시간이나 일을 해요: Một ngày làm việc những 12 giờ.
    4. Còn khi kết hợp với danh từ, đại từ thì có nghĩa là dù, cho dù, bất cứ
    – 무슨일이나 다 해요: (Việc gì cũng làm).
    – 누구나 다 알아요: (Ai cũng biết).
    – 아무거나 주세요: (Cho tôi cái nào cũng được).
    – 편지나 전화를 하세요: Hãy điện thoại hoặc viết thư đi chứ
    – 한국말이나 영어로 말 합시다: Hãy nói chuyện bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh
    – 커피나 차를 주세요: Hãy cho tôi trà hoặc cà phê
    – 영어나 중국어를 공부하고 싶어요: Tôi muốn học tiếng Anh hoặc tiếng Trung
    – 미국이나 호주에 여행 가고 싶어요: Tôi muốn đi du lịch ở Mỹ hoặc Úc
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Ôn thi Topik trung cấp

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN