Thuật ngữ hay dùng trong ngành tổ chức sự kiện

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi banghehoinghi, 2/3/16.

  1. banghehoinghi

    banghehoinghi Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    7/1/16
    Bài viết:
    149
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Tổ chức sự kiện, nếu xem xét dưới góc độ của doanh nghiệp đó là một hoạt động kinh doanh đã quá quen thuộc ở Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học công nghệ,….dịch vụ tổ chức sự kiện đã có những bước phát triển đáng kể ở Việt Nam. Qua đó việc đọc và hiểu các thuật ngữ trong nghề đóng một vai trò quan trọng trong việc ra quyết định cho các bước tiếp theo của một chiến dịch tổ chức sự kiện. Trong đó có một số các thuật ngữ đòi hỏi các công ty tổ chức sự kiện không thể không biết. Sau đây, Vietlinks Event xin chia sẻ một số thuật ngữ hay dùng trong nghề tổ chức sự kiện.
    Theater, classroom/ U – shape/ round – shape/ V-shape/hollow square set up: Các hình thức bố trí chỗ ngồi trong khách sạn, theater là kiểu rạp hát, ko có bàn, classroom là có bàn, U – shape là hình chữ U, round shape là hình tròn, V-shape là xếp hình chữ V, hollow square là set up ghế xung quanh 1 cái bàn vuông or chữ nhật, cái bàn đó đc gọi là cái hollow.
    Mergency action plan: Kế hoạch hành động khẩn cấp, hay kế hoạch đối phó rủi ro, chỉ ra những gì cần làm khi có các tình huống rủi ro như cháy, ngộ độc thực phẩm, bị đánh bomb…
    Bussiness event: Các sự kiện liên quan đến kinh doanh
    Corporate events: Các sự kiện liên quan đến doanh nghiệp, ví dụ: lễ kỷ niệm ngày thành lập công ty, hội nghị khách hàng…
    Fundraising events: Sự kiện nhằm mục đích gây quỹ
    Activation: là một hoạt động nhằm kích hoạt nhãn hàng nhằm quảng bá sản phẩm một cách tích cực nhất gây sự chú ý đén người tiêu dùng.
    Sampling: là một hình thức marketing mang lại trải nghiệm tốt cho người tiêu dùng vì họ được dùng thử sản phẩm để cảm nhận và tự cân nhắc quyết định mua hàng.
    Door to door: là một hình thức marketing thuộc lĩnh vực sampling, là công việc gửi mẫu thử trực tiếp đến với hộ gia đình, người tiêu dùng mà không sử dụng đến các phương tiện truyền thông phi trực tiếp và được sử dụng nhiều trong ngành thực phẩm tiêu dùng.
    Roadshow: là hình thức quảng cáo và thường phù hợp với những công ty muốn giới thiệu sản phẩm mới. Một chương trình roadshow thường đi theo đoàn. Một đoàn trên 10 người tùy vào quy mô một sự kiện roadshow.
    Exhibitions: Triển lãm
    Trade fairs: Hội chợ thương mại
    Entertainment events: Sự kiện mang tính chất giải trí
    Concerts/live performances: Hoà nhạc, biểu diễn trực tiếp
    Festive events: Lễ hội, liên hoan
    Government events: Sự kiện của các cơ quan nhà nước
    Meetings: Họp hành, gặp giao lưu
    PG: là viết tắt của Promotion Girls, tạm dịch là 'những cô gái quảng cáo', có dạng giống như nhân viên tiếp thị nhưng cao cấp hơn 1 tí. Bạn sẽ được mặc đồ đẹp, trang điểm kĩ để quảng bá cho sản phẩm mà bạn được giao.
    MC: là viết tắt của cụm từ "master of ceremony" (người dẫn chương trình, người điều khiển chương trình). Từ này chắc chắn răng đã rất quen thuộc với chúng ta, được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống.
    Body painting: là một hình thức nghệ thuật cơ thể. Không giống như các hình xăm và các hình thức nghệ thuật khác, body painting chỉ là tạm thời vẽ trên da người và kéo dài chỉ vài giờ hoặc nhiều nhất là vài tuần.
    Seminars: Hội thảo chuyên đề
    Workshops: Bán hàng
    Conferences: Hội thảo
    Conventions: Hội nghị
    Social and cultural events: Sự kiện về văn hoá, xã hội
    Sporting events: Sự kiện trong lĩnh vực thể thao
    Marketing events: Sự kiện liên quan tới marketing
    Promotional events: Sự kiện kết hợp khuyến mãi, xúc tiến thương mại
    Brand and product launches: Sự kiện liên quan đến thương hiệu, sản phẩm
    Rounds: bàn tiệc tròn, thường ngồi 8 - 10 người
    Theme event: Event có chủ đề, torng đó đồ ăn,desgn, giải trí đều theo 1 mô típ riêng
    Turnover : Tái set up lại căn phòng theo 1 kiểu khác, ví dụ khách họp xong thì set up phòng họp theo kiểu khác để làm phòng tiệc.
    Wings: Cánh gà sân khấu
    Media kits/press kits: Những tài liệu thường đính kèm thông cáo báo chí để hỗ trợ thông tin cho thông cáo báo chí, dành để gửi cho phóng viên. Bao gồm tiểu sử công ty, giới thiệu về sản phẩm, hình ảnh hoạt động, hình ảnh sản phẩm…Người ta cũng có thể đưa media kits lên website của công ty cho phóng viên tiện truy cập và sử dụng…
    Vietlinks là công ty tổ chức sự kiện tại tphcm chuyên tổ chức sự kiện tại tphcm, tổ chức sự kiện chuyên nghiệp. Các hoạt động hay tổ chức đó là tổ chức tất niên cho công ty, tổ chức sinh nhật cho bé, tổ chức hội nghị hội thảo, và cho thuê thiết bị tổ chức sự kiện như cho thuê bàn ghế bao gồm cho thuê bàn bar ghế bar, cho thuê bàn tròn, cho thuê âm thanh, cho thuê cổng hơi rối hơi và sản xuất cổng hơi rối hơi.
    [​IMG]
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Thuật ngữ hay dùng trong ngành tổ chức sự kiện

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN