Tiếng lóng Nhật Bản

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi shiverdrf, 19/4/16.

  1. shiverdrf

    shiverdrf Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    6/8/15
    Bài viết:
    44
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Trung tam hoc tieng Nhat
    Một vài thành ngữ và từ lóng thông dụng trong đời sống, trong giớ trẻ Nhật Bản sẽ giúp bạn hiểu được những cuộc trò chuyện đơn giản khi xem các bộ phim hay truyện tranh Nhật Bản
    [​IMG]
    Tiếng lóng Nhật Bản​
    あばよ (Abayo) : Một cách nói thông thường của “ Chào tạm biệt” , cách nói này không được lịch sự cho lắm.
    危ねえ (Abune) : Từ lóng, đây là một thán từ nhẹ hơn nghĩa của "abunai". Nó được sử dụng như nghĩa, "Thế là rất gần!!!"
    あち行って (Achi itte): Đây là một cách nói không lịch sự mang nghĩa “ Đi ra chỗ khác!" như vậy thì tốt nhất là bạn nên tránh xa.
    あち帰れ (Achi kaere) : "Quay trở lại đó, tránh xa ra " – một cách thể hiện trực tiếp của "Đi chỗ khác!".
    あほ (Aho) : Một thán từ bât lịch sự mang nghĩa "ngu dốt", được sử dụng nhiều ở vùng Kansai (Osaka)
    あほんだら (Ahondara) : Từ lóng, một lời lăng mạ, sỉ nhục, gần giống "aho" nhưng mang nghĩa nặng hơn.
    あぁそう (Ah sou) : Cách nói thông thường của "Oh, Tôi hiểu...", nhưng tốt hơn là tránh sử dụng cụm từ này như là một" người ngoại quốc" vì nó có thể gây khó chịu cho một số người Nhật Bản.
    あいつ (Aitsu) : "Hắn ta ở đằng kia" or "gã ta đang ở đó".
    悪魔人 (Akumabito):” yêu ma “ “ quỷ quái”. A không phát âm rõ ràng, “akuma” nghĩa là ma quỷ, “hito” ám chỉ con người , H sẽ phát âm thành B khi đứng sau một nguyên âm.
    甘い (Amai) : thán từ mang nghĩa “ cả tin” hay mang nghĩa ai đó thật “ dại khờ”
    あのう (Ano) : "xin thứ lỗi! " hoặc đơn giản là "ở đằng kia". Nó có thể mang nghĩa “ hắn ta ở đó” nhưng ý thường là “Uhmm..” hoặc “ à..” được dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, trong các bài phát biểu… để làm chậm cuộc hội thoại, dành thời gian suy nghĩ.
    別に (Betsu ni) : Thán từ nghĩa là “ không có gì “ “thật sự không có gì” thường được dùng để trả lời một câu hỏi.
    美少年 (Bishounen) : “ Anh chàng cơ bắp” “ Chàng trai dễ thương”
    盆暗 (Bonkura) : Từ lóng, mang nghĩa sỉ nhục đề cập đến trí thông minh của bạn, nghĩa là :”ngu si” “tối dạ”
    準備はいいか? (Junbi wa ii ka?) : “sẵn sàng chưa ?”
    Nói chung tieng long nhat ban thường mang ý nghĩa không được tốt đẹp, lịch sự cho lắm, nó chỉ đượ sử dụng trong văn nói giữa bạn bè suồng sã vơi nhau. Các bạn hãy nhớ đưng nên lạm dụng nó đẻ mang hoạ vào thân nhé. Bài viết trên chỉ mang tính chất giúp cac bạn có thể biết được những tiếng Nhật lóng hay được sử dụng để trong văn nói, giao tiếp bạn có thể hiểu đối phương đang nói gì khi học dùng tiếng lóng.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Tiếng lóng Nhật Bản

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN