Tìm hiểu khái niệm chín thuật ngữ phải sử dụng ngành âm thanh sân khấu

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi baosamac, 26/7/16.

  1. baosamac

    baosamac Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    7/4/16
    Bài viết:
    65
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Một số thuật ngữ Audio nhiều này sẽ giúp các bạn hiểu chính xác những gì gia đình cung cấp loa hội trường stk , thứ Audio sản xuất trong các bảng thông số khoa học . Để tiện cho việc chọn sắm trang bị Audio , sau đây Việt nổi trội Audio sẽ chia sẻ đến các bạn bài viết Giải mã 1 số thuật ngữ Audio rộng rãi ngày nay .

    [​IMG]

    vài thứ âm thanh đề cập chung và loa nhắc riêng được dùng trong một số dàn âm thanh đều với xuất xứ nước ngoài , và tất cả vài mô tả về kỹ thuật , những thành phần chế tạo của Speaker thường được ghi chú bằng tiếng Anh, có 1 số thuật ngữ Audio đa dạng được xem như quy ước chuẩn trên toàn thế giới.

    một số thuật ngữ âm thanh đa dạng liên quan tới chế tạo củ Speaker rời

    Driver : Củ Speaker /Speaker con, thuật ngữ này miêu tả toàn bộ củ loa rời, sở hữu thể là một số loại Speaker bass, Loa dam cuoi trung hoặc Speaker treble, những Speaker con…

    một số thuật ngữ Audio rộng rãi

    Giải mã một số thuật ngữ Audio đa dạng

    Cone : Thuật ngữ Cone trong những bảng miêu tả Speaker rời nghĩa là thành phần nón Speaker , là những mẫu màng dạng nón được gắn có cuộn dây để tạo sóng dao động trong ko khí giúp đôi tai người nghe thưởng thức được Audio .

    Diaphragm : Màng rung phía trong củ loa , được Điều khiển Bởi vì cuộn dây của Speaker . Màng rung thường sở hữu hình dạng nón như ý vòm tùy theo dòng Speaker .

    Dome : Miêu tả một số mẫu Speaker treble dạng dome, chuyên trình diễn một số dải tần cao có màng rung dạng vòm.

    Dual concentric : Đây là thuật ngữ miêu tả các mẫu loa đồng trục, nghĩa là đặt loa treble vào họng loa bass, để âm thanh phát ra từ cùng một nguồn âm trong diện tích . Đây là khoa học phân phối Speaker rất nổi tiếng , được sáng chế Bởi thương hiệu loa Tannoy nổi danh của Anh Quốc và được dùng rộng rãi hiện nay .

    Frame : Khung sườn của củ Speaker rời, có chức năng chính là gắn một số thành phần của củ loa lại với nhau. Chất liệu khiến khung sườn thường là nhôm, sắt, 1 số cái loa thấp tiền thì thường làm cho khung sườn loa bằng nhựa để giảm mức giá .

    Voice coil : Cuộn dây đồng của loa , là thành phần quan trọng nhất của loa , nó được đặt trong vùng với từ trường mạnh của nam châm, đóng nhiệm vụ biến đổi điện năng thành cơ năng. Đây là thành phần rất quan trọng của vài chiếc củ loa .

    1 số thuật ngữ Audio phổ biến khác

    Crossover : Mạch phân tần của Speaker , thường được đặt trong một số thùng loa , giúp phân chia tần số cụ thể cho từng Speaker con nổi trội trong bộ dàn loa . Đây là thành phần vô cùng quan trọng mà các bạn nên để ý ví như như muốn sử dụng vài chiếc củ loa rời ráp thùng. ví như không có những dòng crossover chia tần số, củ loa của mọi người sẽ nên “trình diễn” đầy đủ dải tần qua nó, không mang lại hiệu quả về mặt Audio lẫn độ bền cho loa .

    Crossover Frequency : Mô tả tần số cắt, quy định tần số Audio mà Hệ thống mạch phân tần đưa vào vài loại loa con. một số tín hiệu âm thanh trong khoảng tần số này sẽ được cho phép “đi vào” Speaker con.

    Dolby Digital : Là phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hoá và giải mã những kênh âm thanh trong xem phim và nghe nhạc.

    DAC (Digital Analog Converter) : Thuật ngữ này nói về bộ chuyển đổi tín hiệu từ tín hiệu số, tín hiệu điện tử (digital) thành tín hiệu analog. những chiếc Âm ly thường chỉ nhận tín hiệu Analog, trong khi đấy một số tập tin nhạc số thường được lưu trữ dưới tín hiệu điện tử, và DAC sở hữu nhiệm vụ chuyển đổi để Amply có thể nhận tín hiệu.

    DSP (Digital signal processor) : thiết bị xử lý tín hiệu số, đây là cái vật dụng rất nhiều hiện nay trong một số dàn âm thanh , được tích thích hợp cực kỳ đa dạng công năng như : chia tần số cho Speaker (tương tự crossover), canh trễ tín hiệu (delay), dừng tần số (limiter)…. vài bộ dàn âm thanh nhiều năm kinh nghiệm sử dụng để trình diễn ngày nay thường ko thể thiếu vài thứ này.

    Distortion : Thuật ngữ này kể đến độ méo của tín hiệu Audio , kể đến bất cứ 1 chi tiết nào khiến biến đổi tín hiệu đầu vào gốc. để ý : Độ méo tín hiệu khác sở hữu sự biến đổi về độ lớn tín hiệu.

    Trên đây là một số thuật ngữ Audio phổ biến trong một số bảng thông số khoa học thiết kế âm thanh hội trường của những vật dụng Audio , và vẫn còn đa dạng thuật ngữ khác trong lĩnh vực âm thanh , tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết buộc phải Việt mới âm thanh chỉ kể những điều này. Hy vọng nó sẽ giúp các bạn hiểu hơn về vật dụng mình đang với hoặc đang muốn sắm tậu loa hội trường, loa karaoke, qua đấy nâng cao hiệu quả dùng .
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Tìm hiểu khái niệm chín thuật ngữ phải sử dụng ngành âm thanh sân khấu

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN