Tổng hợp một số ngữ pháp Tiếng Hàn thông dụng đấy

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi quy.sofl, 10/2/15.

  1. quy.sofl

    quy.sofl Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    3/2/15
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Thấy nhiều bạn hỏi về ngữ pháp.
    Mình sẽ giới thiệu cho các bạn một số ngữ pháp cơ bản dành cho người mới bắt đầu học tiếng hàn nhé.
    Tổng hợp một số ngữ pháp Tiếng Hàn thông dụng đấy



    1/ Trợ từ chủ ngữ -이/-가


    -Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.


    가방이 있어요.
    모자가 있어요.


    2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는


    Trợ từ chủ ngữ `-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.


    이것이 연필이에요.
    이것은 연필이에요.


    한국말이 재미있어요.
    한국말은 재미있어요.


    3/ Đuôi từ kết thúc câu


    a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)


    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다


    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다


    Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn Kính, trang trọng, khách sáo.


    ví dụ :


    가다: đi
    Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다


    먹다: ăn
    Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.


    Tương tự thế ta có :


    이다 (là)–> 입니다.


    아니다 (không phải là)–> 아닙니다.


    예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.


    웃다 (cười) –> 웃습니다.


    b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)


    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?


    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?


    Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn Kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.


    c. Đuôi từ -아/어/여요


    -Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn Kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.


    4/ Cấu trúc câu “A은/는 B이다” hoặc “A이/가 B이다”( A là B ) và động từ ‘이다': “là”


    + ‘이다’ luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”


    + Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B입니다”


    + Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng ‘-예요’ và ‘-이에요’. ‘-예요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và ‘-이에요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.


    ví dụ :


    안나 + -예요 –> 안나예요.
    책상 + -이에요 –> 책상이에요.


    + Cấu trúc câu phủ định của động từ ‘이다’ là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.


    – 아니다 + -ㅂ니다/습니다 –> 아닙니다.


    – 아니다 + -아/어/여요 –> 아니예요.


    ví dụ :


    제가 호주사람이에요. 제가 호주사람이 아니예요.


    제가 호주사람이에요. 저는 호주사람이 아니예요.


    5. Định từ 이,그,저 + danh từ: (danh từ) này/đó/kia


    ‘분': người, vị ( Kính ngữ của 사람)


    이분: người này, vị này


    그분: người đó


    저분: người kia


    6. Động từ ‘있다/없다': có / không có


    ví dụ :


    – 동생 있어요? Bạn có em không?
    – 네, 동생이 있어요. Có, tôi có đứa em.


    Hoặc


    – 아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요. Không, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái.
    7. Trợ từ ‘-에’


    7.1. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động


    ví dụ :


    도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
    서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
    생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)


    7.2. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại


    ví dụ :


    서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
    우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
    꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)


    8. Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’


    (1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’


    알다: biết
    알 + 아요 –> 알아요


    좋다: tốt
    좋 + 아요 –>좋아요


    가다: đi
    가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)


    오다: đến
    오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)


    (2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:


    있다: có
    있 + 어요 –> 있어요


    먹다: ăn
    먹 + 어요 –> 먹어요


    없다 :không có
    없 + 어요 –> 없어요


    배우다: học
    배우 + 어요 –> 배워요


    기다리다: chờ đợi
    기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.


    기쁘다: vui
    기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요


    Lưu ý :


    바쁘다: bận rộn –> 바빠요.
    아프다 :đau –> 아파요.


    (3) Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요’ :


    공부하다: học
    공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요(rút gọn)


    좋아하다: thích
    좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요(rút gọn)


    노래하다: hát
    노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요(rút gọn)


    9. Câu hỏi đuôi ‘-아(어/여)요?’


    Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói. Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. ví dụ ‘어디(ở đâu) hoặc ‘뭐/무엇(cái gì)`.


    의자가 책상 옆에 있어요. Cái ghế bên cạnh cái bàn.
    의자가 책상 옆에 있어요? Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không?
    의자가 어디에 있어요? Cái ghế đâu?
    이것은 맥주예요. Đây là bia.
    이것은 맥주예요? Đây là bia à?
    이게 뭐예요? Đây là cái gì?


    10. Trợ từ 도: cũng


    Trợ từ này có thể thay thế các trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa “cũng” như thế


    맥주가 있어요. Có một ít bia.
    맥주도 있어요. Cũng có một ít bia.
    나는 가요. Tôi đi đây.
    나도 가요. Tôi cũng đi.


    11. Từ chỉ vị trí


    옆 + 에: bên cạnh
    앞 + 에: phía trước
    뒤 + 에: đàng sau
    아래 + 에: ở dưới
    밑 + 에: ở dưới
    안 + 에: bên trong
    밖 + 에: bên ngoài


    Với cấu trúc câu :


    Danh từ +은/는/이/가 Danh từ nơi chốn + từ chỉ vị trí + 있다/없다.


    ví dụ:


    고양이가 책상 옆에 있어요. Con mèo ở bên cạnh cái bàn.
    고양이가 책상 앞에 있어요. Con mèo ở đàng trước cái bàn..
    고양이가 책상 뒤에 있어요. Con mèo ở đàng sau cái bàn.
    고양이가 책상 위에 있어요. Con mèo ở trên cái bàn..
    고양이가 책상 아래에 있어요. Con mèo ở dưới cái bàn..


    12. Đuôi từ kết thúc câu dạng mệnh lệnh: -으세요/ -세요 (Hãy…)


    Gốc động từ không có patchim ở âm cuối +세요


    ví dụ :


    가다 + 세요 –> 가세요
    오다 + 세요 –> 오세요


    Gốc động từ có patchim ở âm cuối+으세요


    ví dụ :


    먹다 (ăn) + 으세요 –> 먹으세요
    잡다 ( nắm, bắt) + 으세요 –> 잡으세요


    13. Trạng từ phủ định ‘안': không


    Trạng từ ‘안’ được dùng để thể hiện nghĩa phủ định “không”. ‘안’ được đặt trước động từ, tính từ.


    학교에 안 가요.
    점심을 안 먹어요.
    공부를 안 해요.


    14. Trạng từ phủ định ‘못': không thể


    Trạng từ ‘못’ được dùng với động từ hành động, và có nghĩa ” không thể thực hiện được” hoặc phủ nhận mạnh mẽ khả năng thực hiện hành động, “muốn nhưng hoàn cảnh không cho phép thực hiện”.


    파티에 못 갔어요.
    형을 못 만났어요.


    15. Trợ từ ‘-에서': tại, ở, từ


    Trợ từ ‘-에서’ có hai nghĩa. Một nghĩa là ‘tại’ hoặc ‘ở’ biểu hiện nơi mà hành động diễn ra. Nghĩa khác là ‘từ’, biểu hiện nơi xuất phát.


    맥도널드에서 점심을 먹었어요.
    스페인에서 왔어요.




    Trên đây là 30 ngữ pháp tiếng hàn quốc dành cho những bạn mới học tiếng hàn nhé
    Thông qua 1 số chia sẻ của mình mong các bạn sẽ học tốt tiếng hàn hơn và đam mê nó nhiều hơn

    các bạn cũng có thế tam khảo một số tài liệu khác ở đây nhé http://trungtamtienghan.edu.vn/
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Tổng hợp một số ngữ pháp Tiếng Hàn thông dụng đấy

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN