Tổng quan về danh từ tiếng anh

Thảo luận trong 'Rao Vặt Toàn Quốc' bắt đầu bởi aromaanhngu, 15/10/14.

  1. aromaanhngu

    aromaanhngu Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    13/2/14
    Bài viết:
    136
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Dù chỉ hoc tieng anh giao tiep hang ngay, các bạn cũng nên bổ sung cho mình những kiến thức ngữ pháp tiếng anh tổng quát. Chắc chắn những kiến thức này giúp ích cho các bạn đẩy nhanh quá trình học tiếng anh.

    Danh từ là mọ tron những nhóm từ cơ bản mà cần nắm được khi học bất cư ngôn ngữ nào. Danh từ tiếng anh cũng vậy. Danh từ chiếm một số lượng lớn trong từ vựng tiếng anh, thường đóng nhiều vai trò trong môt câu tiếng anh thông thường.

    Danh từ tiếng anh gồm hai loiaj chính là danh từ đếm được và dnah từ không đếm được.

    1, Danh từ đếm được


    • Danh từ đếm được là danh từ có thể dùng được với số đếm. Danh từ đếm được có thể dùng với one book, two books… Nó thường dùng với a, an, the. (A dùng với danh từ có âm đầu là phụ âm. An dùng với danh từ có âm đầu là nguyên âm. Nguyên âm hay phụ âm là xét theo phiên âm không phải theo chữ cái đứng đầu câu.)

    • Danh từ đếm được chia làm hai loại là danh từ số ít và danh từ số nhiều. Danh từ số nhiều thường là danh từ số ít thêm đuôi –s hoặc –es.
    Ví dụ như:

    • Apple - apples (Quả táo)
    • Dog – dogs (Con chó)
    Một số danh từ số nhiều có dạng đặc biệt như:

    • Person – people (Người)
    • Tooth –teeth (Răng)
    • Fish – fish (Cá)
    • Mouse – mice (Chuột)
    • Child – children (Đứa trẻ)
    2. Danh từ không đếm được


    • Danh từ không đếm được là danh từ không thể dùng được với số đếm. Ngược lại với danh từ đếm được, danh từ không đếm được ta không thể dùng “one milk” or “two water”. Milk hay water đều là chất lỏng không thể đếm được 1 nước hay 2 nước được do đó chúng là danh từ không đếm được. Một số danh từ khác như time, money… cũng được xếp vào danh từ không đếm được.
    Ví dụ như:

    • Water, money, rice, milk…

    3, Một số định ngữ đi với danh từ

    • Danh từ thường bao gồm các định ngữ đi trước.

    • Danh từ số ít đi với các định ngữ như sau a, an, the, this, that
      • An apple (một quả táo)
      • A ruler (một cái thước kẻ)
      • A computer (Một cái máy tính)
      • The computer (Cái máy tính)
    Chú ý: The dùng khi vật đó đã xác định hay được đề cập đến trước đó.

    • Danh từ số nhiều đi với định ngữ sau: some, any, a lot of, lots of, the, these, those, a few, a number of
      • A lot of people (Nhiều người)
      • Many students (Nhiều học sinh)
      • Some cakes (Một vài cái bánh)

    • Danh từ không đếm được đi với an amount of, much, litte, some, any, this, that, the
      • Too much time (Quá nhiều thời gian)
      • Some money (Một ít tiền)
    Chúc bạn học tốt tiếng anh giao tiếp hàng ngày.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Tổng quan về danh từ tiếng anh

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN