Từ vựng tiếng Nhật về mùa hè

Thảo luận trong 'Rao Vặt Miền Bắc' bắt đầu bởi tranphong, 11/5/16.

  1. tranphong

    tranphong Thành Viên Thường

    Tham gia ngày:
    2/6/15
    Bài viết:
    291
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn: Trung tâm tiếng Nhật

    Từ vựng tiếng Nhật có một cấu trúc phức tạp và khối lượng rất lớn, khiến bạn dễ nản lòng khi mới bắt đầu học. Tuy vậy, nếu bạn có một phương pháp học tập hợp lý và quyết tâm thật sự, bạn sẽ thấy làm chủ từ vựng không phải việc gì quá khó khăn. Hôm nay, Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu đến bạn một số từ vựng tiếng Nhật về mùa hè.

    [​IMG]

    1. 青田 [Aota ] :ruộng lúa xanh,ruộng lúa còn chưa chín.
    2. 短夜 [Mijika yo ] : đêm ngắn mùa hè.
    3. 青梅雨 [Aotsuyu] : Bai U đổ xuống những lá non mới mọc làm chúng trông như xanh hơn.
    4. 土用波 [DoYou Nami] : Doyou là khoảng thời gian từ tiểu thử đến lập thu,trong khoảng thời gian này ven bờ biển Thái Bình Dương hay có sóng lớn cùng với những cơn bão từ Nam Dương báo hiệu mùa hè sắp hết.
    5. 朝焼 [Asayake] : hiện tượng bầu trời đỏ rực trước khi mặt trời mọc đằng đông,khi vào giữa mùa hè thì bầu trời chuyển sang vàng cam lúc này.
    6. 油照 [Abura deri] : hiện tượng trời nóng như đỏ lửa vào hè,khi trời ít mây và không gió. Ý từ này chỉ sức nóng như đung sôi cả dầu.
    7. 炎暑 [Ensho] : cái nắng như thiêu đốt của mùa hè.
    8. 空蝉 [Utsu Semi] : vỏ ve sầu khi lột xác. Ve sầu sống 16 năm dưới lòng đất,năm thứ 17 lột xác lên khỏi mặt đất vào mùa hè để sinh sản rồi chết. Từ này còn để chỉ những hành động lột xác,trốn thoát nguy hiểm trong gang tất,thuờng nguời Việt gọi là kim thiền thoát xác. Đây cũng là tên một bộ pháp
    nổi tiếng trong thuật Ninja [Ninjutsu -Ninpou] dùng để thoát hiểm và là tên của một nhân vật trong truyện Genji Monogatari của nữ sĩ Murasaki Shikibu.
    9. 打ち水 [Uchi Mizu] : để tránh cái nóng của mùa hè,nguời ta hay tạt nước lên cây ở trước sân nhà hay trong vườn.
    10. 夏至 [Geshi] : ngày hạ chí,một trong 24 khí tiết,khoảng ngày 21 tháng 6,đây là thời điểm mặt trời lệch về phương bắc nhiều nhất và ngày dài nhất.
    11. 薫風 [Kunpu ] Còn đọc là Kaze kaoru : gió nam của mùa hè mang theo mùa hương của cỏ cây.
    12. 炎天下 [Entenka] : dưới bầu trời như thiêu đốt của mùa hè.
    13. 早乙女 [Sa Otome ] : cô gái trẻ làm ruộng. Tại sao lại có từ này và điển tích như thế nào,xin hẹn một dịp khác.
    14. 五月晴 [Satsukibare] : khoảng thời gian quan đãng trong mùa Bai U [xem bên trên ] theo âm lịch.
    15. 小暑 [Shou sho] : một trong 24 khí tiết,khoảng mùng bảy tháng bảy.
    16. 涼風 [Suzukaze ] : gió mát thổi đến giữa hè.
    17. 蝉時雨 [Semi Shigure ] : vào hè tiếng ve kêu râm rang,có khi lên đến cao điểm nghe như tiếng mưa Shigure,những cơn mưa bất chợt kéo dài từ thu sang đông.
    18. 走馬灯 [Souma Tou] : một loại lồng đèn chơi, giống như đèn kéo quân trẻ con Việt Nam hay chơi vào hè,sức nóng của đèn làm nó quay kéo theo những hình ảnh trên đó.
    19. 大暑 [Taisho] : một trong 24 khí tiết ,khoảng ngày 23 tháng 7. Đúng như tên gọi,đây là lúc cái nóng lên đến cực điểm.
    20. 梅雨寒 [Tsuyu zamu] : Khí lạnh kéo đến từ phương bắc trong thời kỳ Bai U.
    21. 朝凪 [Asa Nagi] Nagi là hiện tượng trời không có gió và biển lặng sóng. Các bạn hay nghe từ Yunagi,tức là buổi chiều biển lặng còn Asanagi là hiện tượng buổi sáng mùa hè khi gió từ đất liền thổi đến gặp gió biển và trời trở nên đứng gió,sóng lặng. Hiện tượng Yunagi rất phổ biến ở vùng biển Seto.
    22. 夏座敷 [Natsu Zashiki ] Washitsu [phòng truyền thống kiều Nhật] đã dọn dẹp bớt,gỡ bỏ Shoji và Fusuma. Các bạn có thể thấy hình ảnh này qua bộ phim truyền hình Asuka nói về tiệm bánh cổ truyền [Wagashi] Ougiya Isshindou ở Kyouto chiếu trên truyền hình VN những năm trước. Mùa hè đến,bức tranh bé Asuka vẽ cảnh nhà cửa đã treo cao mành trúc đã gợi ý cho ông Roku Tarou làm ra loại bánh ‘Natsu Nagori’ mang hương vị và phong cách đặc trưng của mùa hè.
    23. 初鰹 [Hatsu Gatsuo ] Katsuo là tên một loại cá,giống cá ngừ và thịt của nó thường được bào ra và phơi khô,dùng rắc lên món ăn hay nêm nếm. Đó là thành phần không thể thiếu trong bữa ăn Nhật. Nó là linh hồn của ẩm thực Nhật Bản. Hatsu Gatsuo là đợt cá Katsuo đầu tiên trong năm kéo đến dòng biển Kuro Shio vào đầu mùa hè. Từ thời Edo người ta thuờng tranh nhau để mua đợt cá đầu tiên này.
    24. 梅雨 [Bai U] : những cơn mưa dài kéo từ thượng tuần tháng 6 đến thượng tuần tháng 4. Còn gọi là Samidare [五月雨]
    25. 立夏 [Rikka] : một trong 24 khí tiết,tiết lập hạ theo cách gọi của nguời VN,vào khoảng ngày 6 tháng 5 . Trong lịch nguời ta quy định kể từ ngày này cho đến trước ngày lập thu là mùa hè.

    Hãy truy cập trang chủ của trung tâm Nhật ngữ SOFL để biết thêm những kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả hoặc liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ ở cuối bài viết nếu bạn muốn tham gia một khóa học tiếng Nhật đầy đủ.
    Chúc các bạn học tốt và thành công.

    Thông tin được cung cấp bởi :

    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Từ vựng tiếng Nhật về mùa hè

    Đang tải...


Like và Share ủng hộ ITSEOVN