Ý nghĩa của Thiên Can trong cuộc sống con người

Thảo luận trong 'Tin tức nóng hổi, tin công nghệ nên đọc' bắt đầu bởi phamcongson, 16/2/17.

  1. phamcongson

    phamcongson

    Police

    Tham gia ngày:
    3/6/13
    Bài viết:
    518
    Đã được thích:
    97
    Điểm thành tích:
    28
    Giới tính:
    Nam
    Thiên can là gì?
    • Thiên can hay còn gọi là Can Chi, Thiên can được chia làm 10 Thiên can như sau: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Những tên gọi này rất quen thuộc với bạn và tất cả chúng ta, mỗi người sinh ra đều mang một thiên can riêng của mình. Ví dụ bạn sinh năm Nhâm Thìn, thiên can của bạn là Nhâm.
    Trong đó:
    • Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là Dương can.
    • Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là Âm can
    Giáp Ất thuộc Mộc ở phía Đông, Bính Đinh thuộc hỏa ở phía Nam, Canh Tân thuộc Kim ở phía Tây, Nhâm Quý thuộc Thủy ở phía Bắc, Mậu Kỷ thuộc Thổ ở Trung ương.

    Thiên Can:
    • Giáp biến vi điền
    • Ất biến vi vong
    • Đinh biến vi du
    • Mậu biến vi quả
    • Kỷ biến vi ân
    • Canh biến vi cô
    • Tân biến vi toan
    • Nhâm biến vi vương
    • Quý biến vi thiên
    1. CHỮ GIÁP
    • (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần)
    • Nhân sanh Giáp tự biến thành Điền,
    • Phú quí vinh hoa thực lộc thiên.
    • Phụ mẫu huynh đệ tha biệt sở,
    • Phu thê nhị đại hậu song toàn.
    Nội dung:
    • Chữ Giáp số có đất điền,
    • Bằng không cũng hưởng lộc tài tự nhiên.
    • Anh em nào có cậy trông,
    • Tha phương lập nghiệp mà nên cửa nhà.
    • Vợ chồng thay đổi nhiều lần,
    • Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng.
    • Cho hay duyên số tại trời,
    • Khá làm âm đức, phước dành hậu lai.
    • Số này tuổi nhỏ tay không,
    • Lớn lên có của,vợ chồng làm nên.
    2. CHỮ ẤT
    • (Ất Hợi, Ất Dậu, Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mẹo, Ất Sửu)
    • Nhân sanh Ất tự biến thành Vong,
    • Gia thất tiền tài tất thị không.
    • Lục súc tị phiền du vong bại,
    • Phu thê biến cải định nan phùng.
    Nội dung:
    • Người sanh chữ Ất gian nan,
    • Lắm khi dào dạt, lắm lần tay không.
    • Nuôi vật, vật cũng tang thương,
    • Ở cùng bầu bạn chẳng phần đặng yên.
    • Vợ chồng thay đổi lương duyên,
    • Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng.
    • Số này sớm cách quê hương,
    • Ra ngoài lập nghiệp mới nên cửa nhà.
    • Cho nên số ở Thiên tào,
    • Người hiền lận đận, tuổi già nhờ con.
    3.CHỮ BÍNH
    • (Bính Dần, Bính Tý, Bính Tuất, Bính Thân, Bính Ngọ, Bính Thìn)
    • Nhân sanh Bính tự biến thành Tù,
    • Lxo thiểu vô an hạn bất chu.
    • Sở hữu ngoại nhân y hữu định,
    • Thân cư quan quỉ bá niên trường.
    Nội dung:
    • Chữ Bính số cũng quạnh hiu,
    • Người sanh chữ ấy trọn đời âu lo.
    • Tuổi nhỏ bịnh hoạn ốm đau,
    • Lớn tuổi cô quạnh một mình thảm thương.
    • Số này lập nghiệp tha phương,
    • Có chí tu niệm kính tin Phật Trời.
    • Nếu mà giữ dạ hiền lương,
    • Tuổi già sẽ được lộc tài tự nhiên.
    • Những người có chí thiện nhân,
    • Có khi lao khổ, có ngày thảnh thơi.
    4.CHỮ ĐINH
    • (Đinh Mẹo, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ)
    • Nhân sanh Đinh tự biến thành Du,
    • Gia thất tiền tài thường đảo lộn.
    • Thiếu niên lao khổ uổng công phu,
    • Trung vận trùng lai phú đắc vinh.
    Nội dung:
    • Chữ Đinh biến thành chữ Du,
    • Số nhỏ tật bịnh ốm đau thường thường.
    • Lắm lần tai nạn thảm thương.
    • Nhờ có hồng phước Phật Trời chở che.
    • Lớn lên thông tuệ khác thường,
    • Có quyền có chức, có tài tự nhiên.
    • Có chí sáng tác mọi ngành,
    • Có tài có đức cầm quyền điểm binh.
    • Xét xem qua số nợ duyên,
    • Trai đôi ba vợ, gái thì truân chuyên.
    • Nết na, đức hạnh dung hòa,
    • Nhưng mà cũng chịu vui chiều buồn mai.
    • Cho hay căn số tự Trời,
    • Duyên đầu lỡ dở, hiệp hòa duyên sau.
    • Có căn tích thiện tu nhân,
    • Tuổi già chung hưởng lộc tài ấm no.
    5. CHỮ MẬU
    • (Mậu Thìn, Mậu Tý, Mậu Tuất, Mậu Thân, Mậu Ngọ, Mậu Dần)
    • Nhân sanh Mậu tự biến thành Quả,
    • Phiêu phất tha phương định thất gia.
    • Cô độc một thân không chỗ định,
    • Hành thân phảm mại lạc ngâm nga.
    Nội dung:
    • Chữ Mậu cô quạnh tha phương,
    • Lìa nhà, lìa xứ, lắm lần gian nan.
    • Anh em ruột thịt chẳng hòa,
    • Tha phương bậu bạn chỉ nhờ người dưng.
    • Gái thì lận đận lương duyên,
    • Khi thì vui vẻ, khi tan nát lòng.
    • Đôi lần mới dặng thành song,
    • Tuổi trẻ lao khổ, tuổi già nhờ con.
    • Tánh hay tích thiện từ hòa,
    • Tin Trời tưởng Phật, lòng hằng ái tha.
    • Những ai có chí tu nhơn,
    • Tuy rằng hoạn nạn, phước còn hậu lai.
    6. CHỮ KỶ
    • (Kỷ Ty, Kỷ Mẹo. Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi)
    • Nhân sanh Kỷ tự biến thành Ân,
    • Gia thất tiền tài mạng giàu sang.
    • Gia sự đa tài, sanh con thảo,
    • Hữu thời tấn thối tợ phi vân.
    Nội dung:
    • Chữ Kỷ biến thành chữ Ân,
    • Tánh tành mau mắn, làm ơn cho người.
    • Tấm lòng trung trực vẹn bề,
    • Làm ơn nên oán nhiều lần lo toan.
    • Của, con có sẵn tuổi già,
    • Tuổi trẻ lao khổ, tha phương lập thành.
    • Nhiều khi tụ tán như sương,
    • Khi ăn chẳng hết, lúc thì tay không.
    • Nợ duyên tan vỡ buồn lòng,
    • Đôi lần ly hiệp mới nên gia đình.
    • Khá nên tích thiện tu thân,
    • Tuổi già sẽ thấy môn đình sum vinh.
    7. CHỮ CANH
    • (Canh Ngọ, Canh Thìn, Canh Dần, Canh Tý, Canh Tuất, Canh Thân)
    • Nhân sanh Canh tự biến thành Cô,
    • Số ấn công hầu lưu đất khách.
    • Gia thất gây nên thừa tổ đức,
    • Phước tài tái tận mãi vinh hoa.
    Nội dung:
    • Chữ Canh biến thành chữ Cô,
    • Số ấn công hầu nên danh phận.
    • Bằng không thì cũng lắm nghề khép thay.
    • Vợ chồng cách trở sơn xuyên,
    • Đôi lần ly hiệp mới nên cửa nhà.
    • Gái thì hiu quạnh muộn màng,
    • Bằng không thì cũng đôi lần mới nên.
    • Số này tu niệm thì hay,
    • Hậu lai sẽ hưởng phước dày lộc cao.
    • Có đâu thiên vị người nào,
    • Số cao thì hưởng lộc tài tự nhiên.
    8. CHỮ TÂN
    • (Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mẹo, Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu)
    • Nhân sanh Tân tự biến thành Tan,
    • Tánh khí hiền lương, lập nghiệp nan.
    • Phu phụ nhất tâm lưỡng nhân thú,
    • Bằng hữu cự tộc rất vinh quang.
    Nội dung:
    • Chữ Tân biến thành chữ Tan,
    • Gia đình dời đổi đắng cay muôn vàn.
    • Một thân tự lập mà nên,
    • Tha phương lắm độ, phong sương hải tần.
    • Lương duyên thay đổi đôi lần,
    • Tuổi già phú túc miên miên thọ trường.
    • Những người có chí thiện nhân,
    • Trời dành hậu quả hưởng nhờ phước dư.
    9. CHỮ NHÂM
    • (Nhâm Thân, Nhâm Ngọ, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Nhâm Tý, Nhân Tuất)
    • Nhân sanh Nhâm tự biến thành Vương,
    • Thân thọ mạng trường thiên số chung.
    • Tị hiểm hung đồ tha biệt sở,
    • Thân cư quan quí hậu an khương.
    Nội dung:
    • Chữ Nhâm biến thành cữ Vương,
    • Thân thì thọ số, mạng thì vinh sang.
    • Có lần cách trở gia hương.
    • Xứ xa lập nghiệp, vinh sang ai bì.
    • Số này tổ nghiệp không nhờ,
    • Thân lưu đất khách lập nên cơ đồ.
    • Trai thì vợ đôi vợ ba,
    • Gái thì số cũng đôi lần mới nên.
    • Khá nên tích đức thiện nhân,
    • Hậu lai sẽ hưởng phước trời ấm no.
    10. CHỮ QUÝ
    • (Quý Dậu, Quý Sửu, Quý Tỵ, Quý Hợi, Quí Mùi, Quý Mẹo)
    • Nhân sanh Quý tự biến thành Thiên,
    • Tiền hậu phu thê lộc y nhiên.
    • Chức phận văn chương đa phú quí.
    • Trí huệ vinh hoa hưởng thọ trường.
    Nội dung:
    • Chữ Quý biến thành chữ Thiên,
    • Trai thời chức phận, gái thời chính chuyên.
    • Số này cũng có đất điền,
    • Gia môn phú quí thọ trường bền lâu.
    • Vợ chồng hòa thuận đủ điều,
    • Khi ra phong nhã, khi vào hào hoa.
    • Nếu mà tích thiện tu thêm,
    • Ngày sau con cháu miên miên cửu trường.
     
    Cảm ơn đã xem bài:

    Ý nghĩa của Thiên Can trong cuộc sống con người

    danh sách diễn đàn rao vặt gov chất lượng


Like và Share ủng hộ ITSEOVN